0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc Sancefur

0 đánh giá | Đã xem: 47
Mã: HM7474

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất:
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com
Dược sĩ Mai Hiên Bởi Dược sĩ Mai Hiên , tại mục Thuốc Cơ - Xương khớp Ngày đăng Ngày cập nhật

Bệnh xương khớp là một căn bệnh phổ biến và đang ngày càng có xu hướng trẻ hóa độ tuổi. Có nhiều Thuốc điều trị căn bệnh này, trong đó có thuốc Sancefur được nhiều người tin dùng. Sau đây hãy cùng Trung Tâm Thuốc tìm hiểu về thuốc Sancefur nhé.

1 Thành phần

Nhóm thuốc: Thuốc cơ - xương khớp.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Mỗi viên nén có chứa các thành phần sau:

  • Hoạt chất chính: risedronat natri 35 mg tương đương acid risedronic 32,5 mg.

  • Tá dược vừa đủ 1 viên, bao gồm: Starch pregelatinized, cellulose vi tinh thể, crospovidon, magnesi stearat, lactose monohydrat, titan dioxide, macrogol 4000.

2 Tác dụng

Dược đông học:

  • Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống một liều duy nhất. Thời gian nồng độ thuốc đạt đỉnh khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng giảm khi uống cùng với thức ăn.

  • Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, một phần dưới dạng không biến đổi được bài tiết qua phân.

Chỉ định: Thuốc được chỉ định trong chữa các bệnh sau:

  • Điều trị bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.

  • Đề phòng loãng xương trên phụ nữ sau mãn kinh bị tăng nguy cơ loãng xương.

  • Điều trị loãng xương ở đàn ông có nguy cơ cao gãy xương.

3 Cách dùng - Liều dùng:

Cách dùng

  • Uống thuốc vào một ngày nhất định trong tuần.

  • Sự hấp thu thuốc bị ảnh hưởng bởi thức ăn và đồ uống, do đó uống ít nhất 30 phút trước khi ăn.

  • Nếu bỏ quên 1 liều, nên uống ngay một viên vào buổi sáng sau khi nhớ ra. Sau đó lịch trình uống vẫn như cũ. Không bao giờ được uông 2 viên trong cùng một ngày.

  • Chú ý uống nguyên viên, không được mút, nhai hoặc giã nát trước khi uống. Để thuốc dễ đến dạ dày, nên uống ở tư thế thẳng đứng với một ly nước thường. Không nên nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc.

  • Nên bổ sung calci và vitamin D nếu chế độ ăn uống không đầy đủ.

Liều dùng:

  • Người lớn mỗi tuần dùng 1 viên.

  • Người già: Không cần hiệu chỉnh liều vì sinh khả dụng, phân bố, thải trừ của người trên 60 tuổi tương tự người trẻ.

  • Bệnh nhân suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận ở mức độ nhẹ đến trung bình. Không dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30ml/phút).

  • Trẻ em: Tính an toàn và và hiệu quả chưa được chứng minh trên trẻ em và thiếu niên.

4 Chống chỉ đinh

Chống chỉ định dùng thuốc trên các đối tượng sau:

  • Bệnh nhân dị ứng với risedronat natri và các thành phần khác của thuốc.

  • Giảm calci huyết.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Không có dữ liệu đầy đủ cho việc sử dụng risedronat natri cho phụ nữ mang thai. Những nghiên cứu trên động vật đã thấy có độc tính sinh sản. Nghiên cứu trên động vật cho thấy một lượng nhỏ risedronat natri đi qua sữa mẹ.

  • Suy thận nặng (thanh thải creatinin <30ml/min).

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận trên lâm sàng bao gồm:

- Thần kinh: Đau đầu (Tác dụng phụ thường gặp).

- Mắt: viêm mống mắt (Ít gặp).

- Tiêu hóa:

  • Thường gặp: Táo bón, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy.

  • Ít gặp: Viêm dạ dày, viêm thực quản, khó nuốt, viêm tá tràng, loét thực quản.

  • Hiếm gặp: Viêm lưỡi, hẹp thực quản.

- Xương khớp: Đau cơ xương (thường gặp).

- Hạn hữu thấy có báo cáo xét nghiệm chức năng gan bất thường.

- Nồng độ calci và phosphat huyết thanh trên một số bệnh nhân hơi giảm, xảy ra sớm, thoáng qua và không có triệu chứng.

Hãy thông báo cho bác sĩ nếu gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình dùng thuốc.

5 Tương tác thuốc

  • Chưa có nghiên cứu tương tác nào chính thức được thực hiện, tuy nhiên trong các nghiên cứu lâm sàng, không thấy có một tương tác có ý nghĩa lâm sàng với các thuốc khác.

  • Dùng đồng thời với thuốc chứa calci, magnesi, sắt và nhôm có thể cản trở sự hấp thu thuốc.

  • Thuốc không được chuyển hóa toàn thân, không gây cảm ứng enzym P450 và ít liên kết với protein.

6 Lưu ý khi sử dụng - Bảo quản

Lưu ý khi sử dụng

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc trên những người lái xe và vận hành máy móc vì các tác dụng phụ đã được báo cáo như đau đầu, đau cơ xương.

  • Không có thuốc đặc hiệu điều trị quá liều thuốc. Sau khi uống quá liều trầm trọng có thể giảm calci huyết thanh. Dấu hiệu và triệu chứng của hạ calci máu cũng có thế xảy ra trên bệnh nhân này. Nên uống sữa hoặc các thuốc kháng acid chứa magnesi, calci hoặc nhôm để gắn với risedronat và giảm hấp thu risedronat natri. Trong trường hợp quá liều trầm trọng, có thể phải rửa dạ dày để loại bỏ thuốc chưa được hấp thu.

  • Kiểm tra hạn sử dụng trước khi dùng thuốc.

  • Tuyệt đối tuân thủ cách dùng, liều dùng thuốc theo đúng hướng dẫn.

  • Vì thuốc có chứa lactose, do đó nếu bệnh nhân không dung nạp được galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu galactose không nên dùng thuốc này.

  • Hiệu quả điều trị loãng xương liên quan đến mật độ khoáng xương thấp và/hoặc gãy xương.

  • Nên điều trị hạ calci máu trước khi bắt đầu điều trị với thuốc. Các rối loạn khác về chuyển hóa xương và khoáng cần được điều trị khi bắt đầu dùng thuốc.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng và độ ẩm. Nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C.

  • Để ngoài tầm với của trẻ.

7 Nhà sản xuất - Đóng gói

Nhà sản xuất: Pharmathen S.A.

Quy cách đóng gói: Hộp 1 vi x 4 viên nén bao phim.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......