1 / 18
thuoc sagadafil 100 1 L4107

Sagadafil 100

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuSaga Lifesciences, Saga Lifesciences Limited
Công ty đăng kýCông ty TNHH Một thành viên Dược phẩm Việt Tin
Số đăng ký890110123824
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 4 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtSildenafil
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmmk7063
Chuyên mục Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hậu Biên soạn: Dược sĩ Minh Hậu
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần có trong viên nén bao phim Sagadafil 100 bao gồm:

  • Sildenafil (dưới dạng Sildenafil citrat) hàm lượng 100mg
  • Tá dược vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sagadafil 100

Thuốc Sagadafil 100mg được dùng để điều trị rối loạn cương dương (không thể đạt được hay duy trì sự cương cứng để thỏa mãn hoạt động tình dục). Thuốc này chỉ có tác dụng khi có kèm theo kích thích tình dục.

Sagadafil 100 điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành
Thuốc Sagadafil 100 điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Sildenafil 100 mg Dược Trung Ương 3 điều trị tình trạng rối loạn cương dương

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Sagadafil 100

3.1 Liều dùng

Liều dùng được khuyến cáo cho đa số bệnh nhân là 50mg. Tùy vào đáp ứng của từng người mà có thể tăng liều lên 100mg hoặc giảm xuống 25mg. Liều tối đa được khuyến cáo là 100mg/lần/ngày.

Liều dùng cho người suy thận nặng được khuyến cáo là 25mg, người suy thận nhẹ và trung bình không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy gan nên sử dụng với liều 25mg.

Không cần điều chỉnh liều Sagadafil 100 ở người cao tuổi.

3.2 Cách dùng

Sử dụng Sagadafil 100 bằng đường uống. Nên uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Sagadafil 100 cho những đối tượng sau:

  • Người dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc này.
  • Người đang dùng thuốc có chứa nitric oxid, các nitrat hữu cơ, nitrit hữu cơ.
  • Người đang dùng các chất kích thích guanylat cyclase như riociguat.

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp

Đau đầu.

 Nhìn mờ, rối loạn thị giác, giảm khả năng nhận biết màu xanh.

Đỏ bừng hoặc cảm giác nóng bừng.

Nghẹt mũi.

Buồn nôn, khó tiêu.

5.2 Ít gặp

Viêm mũi.

Phản ứng quá mẫn.

Chóng mặt, buồn ngủ.

Đau mắt, nhạy cảm với ánh sáng, nhìn thấy quầng sáng, rối loạn màu sắc, sung huyết mắt, chóng mặt.

Tim đập nhanh, đánh trống ngực.

Hạ huyết áp.

Chảy máu cam, tắc xoang.

Trào ngược dạ dày - thực quản, nôn, đau vùng thượng vị, khô miệng.

Phát ban.

Đau cơ, đau chi.

Cảm giác nóng.

Tăng nhịp tim.

5.3 Hiếm gặp

Co giật, động kinh tái phát, ngất.

Phù mắt, sưng mắt, khô mắt, nhìn đôi, thay đổi nhận biết màu sắc, rối loạn thị giác, xuất huyết kết mạc, kích ứng mắt, cảm giác bất thường ở mắt, phù mi.

Co thắt họng, khô mũi, phù mũi.

Giảm cảm giác ở miệng.

Cương dương không mong muốn, cương dương kéo dài.

Kích ứng.

6 Tương tác

Sildenafil được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym CYP3A4 và một phần bởi CYP2C9, do đó các thuốc ảnh hưởng đến hai enzym này có thể làm thay đổi nồng độ sildenafil trong máu.

Các thuốc ức chế CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, Erythromycin, cimetidin, Saquinavir và ritonavir làm tăng nồng độ sildenafil, từ đó làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn.

Ritonavir làm tăng nồng độ sildenafil rất mạnh, vì vậy không nên phối hợp. Nếu cần sử dụng, phải giảm liều sildenafil và theo dõi chặt chẽ.

Các thuốc cảm ứng CYP3A4 như Rifampicin và bosentan có thể làm giảm nồng độ sildenafil, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị.

Thuốc kháng acid (magnesi hydroxyd, Nhôm Hydroxyd) và Azithromycin không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của sildenafil.

Sildenafil hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể đến chuyển hóa của các thuốc khác khi sử dụng ở liều điều trị.

Sildenafil có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc giãn mạch. Do đó, chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc chứa nitrat hoặc các chất giải phóng nitric oxid vì nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.

Khi phối hợp sildenafil với thuốc chẹn α-adrenergic, cần thận trọng do có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.

Sildenafil dùng cùng Doxazosin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp, đặc biệt hạ huyết áp tư thế và có thể gây chóng mặt hoặc ngất ở một số bệnh nhân.

Bosentan làm giảm nồng độ sildenafil trong huyết tương, đồng thời sildenafil làm tăng nồng độ bosentan.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Khám lâm sàng và đánh giá nguyên nhân rối loạn cương dương trước khi chỉ định sildenafil.

Đánh giá tình trạng tim mạch trước khi điều trị, vì hoạt động tình dục có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch.

Không sử dụng thuốc điều trị rối loạn cương dương ở những bệnh nhân được khuyến cáo không nên hoạt động tình dục.

Đã ghi nhận các biến cố tim mạch nghiêm trọng (nhồi máu cơ tim, đột tử do tim, đột quỵ, loạn nhịp tim, cơn thiếu máu não thoáng qua...) trong hoặc sau khi dùng sildenafil; đa số bệnh nhân có sẵn yếu tố nguy cơ tim mạch và chưa xác định được mối liên quan trực tiếp với thuốc.

Sildenafil có tác dụng giãn mạch toàn thân và có thể gây hạ huyết áp thoáng qua, cần thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ giảm huyết áp, như hẹp đường ra thất trái (hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn) hoặc hội chứng teo đa hệ thống.

Thận trọng khi dùng cùng thuốc chẹn α-adrenergic do nguy cơ hạ huyết áp tư thế, chỉ dùng khi huyết động đã ổn định và nên khởi đầu bằng liều thấp.

Chưa có đủ dữ liệu an toàn ở bệnh nhân mắc các bệnh lý võng mạc di truyền (như viêm sắc tố võng mạc), cần thận trọng khi sử dụng.

Đã ghi nhận hiếm gặp bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không do viêm động mạch (NAION), có thể gây giảm hoặc mất thị lực đột ngột, ngừng thuốc và khám ngay nếu xuất hiện triệu chứng.

Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử NAION hoặc có các yếu tố nguy cơ như >50 tuổi, đái tháo đường, tăng huyết áp, tăng lipid máu hoặc hút thuốc lá.

Các nghiên cứu in vitro cho thấy sildenafil có thể ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu, cần thận trọng ở bệnh nhân rối loạn đông máu hoặc loét dạ dày - tá tràng tiến triển.

Thận trọng ở bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (gập góc, xơ hóa thể hang, bệnh Peyronie) hoặc các bệnh dễ gây cương đau kéo dài (thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bệnh bạch cầu).

Nếu cương dương kéo dài trên 4 giờ, cần đến cơ sở y tế ngay để tránh tổn thương vĩnh viễn.

Chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả khi phối hợp sildenafil với các thuốc ức chế PDE5 khác hoặc thuốc điều trị tăng áp động mạch phổi chứa sildenafil, do đó không khuyến cáo phối hợp.

Đã ghi nhận hiếm gặp giảm hoặc mất thính lực đột ngột, nếu xảy ra cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay.

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Sildenafil DHG 100mg - Điều trị tình trạng rối loạn cương dương

7.2 Xử trí khi quá liều

Nếu sử dụng quá liều thuốc Sagadafil 100 cần áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp. Thẩm phân thận không có hiệu quả trong trường hợp này.

7.3 Bảo quản

Bảo quản thuốc Sagadafil 100 ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế

Dưới đây là một số thuốc có thể tham khảo sử dụng nếu không mua được thuốc Sagadafil 100:

  1. Thuốc Erecfil-100 của Stallion Laboratories Pvt. Ltd, có chứa thành phần chính là Sildenafil, có công dụng giúp điều trị rôi loạn cương dương, kéo dài thời gian cương cứng của dương vật, giúp nam giới đạt được nhiều khoái cảm, giúp cuộc yêu được thăng hoa.
  2. Thuốc Viagra 100mg của Pfizer (Thailand) Ltd, có chứa thành phần hoạt chất Sildenafil citrate được sử dụng điều trị cho người mắc chứng liệt dương, rối loạn cương dương ở nam giới.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Sildenafil là hoạt chất được sử dụng bằng đường uống để điều trị rối loạn cương dương. Nó có tác dụng ức chế chọn lọc cGMP-cyclic guanosin monophosphat - phosphodiesterase đặc hiệu nhóm 5 (PDE 5). Sildenafil ức chế PDE 5 làm tăng tác dụng của NO (chất làm phân hủy cGMP trong thể hang). Khi có kích thích tình dục, làm tăng giải phóng NO dẫn đến ức chế PDE5 làm tăng lượng cGMP trong thể hang làm giãn cơ trơn và tăng dòng máu tới thể hang dương vật. [1]

9.2 Dược động học

Hấp thu: Sildenafil có khả năng hấp thu nhanh sau khi uống, Sinh khả dụng trung bình của nó đạt khoảng 41%. Sau 30-120 phút thuốc sẽ đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương.

Phân bố: Sildenafil có Thể tích phân bố khoảng 105L và tập trung ở các mô.

Chuyển hóa: Sildenafil được chuyển ở gan nhờ enzym CYP3A4 là chủ yếu và một phần qua CYP2C9.

Thải trừ: Sildenafil có thời gian bán thải pha cuối từ 3-5 giờ. Thuốc này được thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng các chất chuyển hóa (80%) và một phần nhỏ qua nước tiểu (13%).

10 Thuốc Sagadafil 100 giá bao nhiêu?

Thuốc Sagadafil 100 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ nhà thuốc qua số hotline, hoặc nhắn tin trên zalo/facebook.

11 Thuốc Sagadafil 100 mua ở đâu?

Thuốc Sagadafil 100 mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Sagadafil 100 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sagadafil 100 có hiệu quả tốt trong điều trị tình trạng rối loạn cương dương ở nam giới.
  • Thuốc có hiệu quả nhanh, đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương sau chỉ từ 30-120 phút.
  • Dạng bào chế viên nén bao phim dễ dàng sử dụng.

13 Nhược điểm

  • Sagadafil 100 có thể gây ra một số tác dụng phụ khi sử dụng.

Tổng 18 hình ảnh

thuoc sagadafil 100 1 L4107
thuoc sagadafil 100 1 L4107
thuoc sagadafil 100 2 S7734
thuoc sagadafil 100 2 S7734
thuoc sagadafil 100 3 C1472
thuoc sagadafil 100 3 C1472
thuoc sagadafil 100 4 J3118
thuoc sagadafil 100 4 J3118
thuoc sagadafil 100 5 U8811
thuoc sagadafil 100 5 U8811
thuoc sagadafil 100 6 F2557
thuoc sagadafil 100 6 F2557
thuoc sagadafil 100 7 L4285
thuoc sagadafil 100 7 L4285
thuoc sagadafil 100 8 E1645
thuoc sagadafil 100 8 E1645
thuoc sagadafil 100 9 H3634
thuoc sagadafil 100 9 H3634
thuoc sagadafil 100 10 V8185
thuoc sagadafil 100 10 V8185
thuoc sagadafil 100 11 K4888
thuoc sagadafil 100 11 K4888
thuoc sagadafil 100 12 D1240
thuoc sagadafil 100 12 D1240
thuoc sagadafil 100 13 G2338
thuoc sagadafil 100 13 G2338
thuoc sagadafil 100 14 G2313
thuoc sagadafil 100 14 G2313
thuoc sagadafil 100 15 K4482
thuoc sagadafil 100 15 K4482
thuoc sagadafil 100 16 C1743
thuoc sagadafil 100 16 C1743
thuoc sagadafil 100 17 J3480
thuoc sagadafil 100 17 J3480
thuoc sagadafil 100 18 B0841
thuoc sagadafil 100 18 B0841

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Sagadafil 100, được duyệt bởi Cục Quản lý Dược. Tải file PDF Tại Đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Uống trước khi quan hệ bao lâu ạ?

    Bởi: Đức vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ, nên uống trước khi quan hệ khoảng 1 giờ ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hậu vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Sagadafil 100 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Sagadafil 100
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Có Sagadafil 100 tôi tự tin hơn trong chuyện vợ chồng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789