1 / 11
zaflyko 30mg 002mg 1 H3336

Rypapro

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SOHA VIMEX, Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex
Số đăng ký893110254525
Dạng bào chếViên nén bao đường
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtDL-Methionine, Glycin (Acid Aminoacetic), Glycyrrhizin (acid glycyrrhizinic)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmrya025
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên bao gồm:

  • Ammonium glycyrrhizate 35mg tương đương glycyrrhizinic acid 25mg
  • DL-Methionine 25mg
  • Glycine 25mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao đường

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rypapro

Thuốc Rypapro sử dụng trong hỗ trợ cải thiện rối loạn chức năng gan trong bệnh gan mạn tính. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong một số bệnh lý da như chàm, viêm da, strophulus ở trẻ em, rụng tóc từng vùng và viêm miệng. [1]

Thuốc Rypapro cải thiện rối loạn chức năng gan trong bệnh gan mạn tính
Thuốc Rypapro cải thiện rối loạn chức năng gan trong bệnh gan mạn tính

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Rypapro

3.1 Liều dùng

Người lớn: 2 đến 3 viên/lần, 3 lần/ngày.

Trẻ em: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.

Có thể điều chỉnh liều tùy theo tuổi và mức độ triệu chứng.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống, uống sau bữa ăn.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Rypapro Ammonium glycyrrhizate trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Không dùng thuốc cho bệnh nhân cường aldosteron do nguy cơ giữ natri và tăng huyết áp.

Không dùng cho bệnh nhân mắc bệnh cơ hoặc hạ Kali máu do thuốc có thể làm tình trạng hạ kali nặng hơn.

Bệnh nhân xơ gan giai đoạn cuối có tăng amoni huyết thanh không nên sử dụng vì DL-methionine có thể ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp urê, làm giảm thải trừ amoniac.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Boganaz điều trị viêm gan mạn tính, cải thiện chức năng gan.

5 Tác dụng phụ

3.2.1 Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng

Cường aldosteron giả : biểu hiện có thể gồm hạ kali máu, tăng huyết áp, giữ natri và nước, phù, giảm lượng nước tiểu, tăng cân. Cần theo dõi điện giải định kỳ. Ngừng thuốc nếu xuất hiện bất thường.

Tiêu cơ vân : yếu cơ, đau cơ, co cứng hoặc liệt chi. Khi creatine kinase hoặc myoglobin trong máu hay nước tiểu tăng, cần ngừng thuốc và xử trí thích hợp.

3.2.2 Các tác dụng không mong muốn khác

Ít gặp : giảm kali máu, tăng huyết áp, đau bụng, nhức đầu.

3.2.3 Người cao tuổi

Bệnh nhân cao tuổi có nguy cơ hạ kali máu cao hơn do thay đổi chức năng thận và cân bằng điện giải. Cần theo dõi sát trong quá trình điều trị.

3.2.4 Báo cáo phản ứng có hại

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi xuất hiện triệu chứng bất thường trong thời gian dùng thuốc.

6 Tương tác

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc hoặc thực phẩm có chứa Cam Thảo do cùng chứa glycyrrhizin, có thể làm tăng nguy cơ giữ natri, mất kali và biểu hiện giống cường aldosteron. 

Thận trọng khi dùng cùng ethacrynic acid, Furosemide, thiazide, trichlormethiazide, chlorthalidone do nguy cơ hạ kali máu tăng lên. Sự kết hợp này có thể làm giảm nồng độ kali huyết, gây mệt mỏi, yếu cơ, chuột rút, cần theo dõi điện giải định kỳ. Cơ chế liên quan đến tác dụng tăng thải kali của thuốc lợi tiểu kết hợp với ảnh hưởng giữ natri và tăng đào thải kali của glycyrrhizin.

Thận trọng khi dùng cùng Moxifloxacin hydrochloride do nguy cơ kéo dài khoảng QT và rối loạn nhịp tim, đặc biệt khi kali máu giảm. Hạ kali máu làm tăng khả năng xuất hiện xoắn đỉnh và các rối loạn dẫn truyền tim.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bệnh nhân cao tuổi có nguy cơ hạ kali máu cao hơn, cần theo dõi điện giải trong quá trình điều trị.

Thuốc chứa lactose monohydrate, bệnh nhân không dung nạp lactose do thiếu enzym lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose cần cân nhắc trước khi dùng.

Thuốc chứa ammonium glycyrrhizate, cần thận trọng do hoạt chất này có thể gây giữ natri và giảm kali máu khi sử dụng kéo dài.

Không dùng cùng các vị Đại Kích, Nguyên Hoa, Hài tảo, Cam Toại do nguy cơ tăng độc tính.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ mang thai. Chỉ cân nhắc sử dụng khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.

Trong nghiên cứu trên động vật, sử dụng ammonium glycyrrhizate liều cao ghi nhận dị tật thận ở chuột, do đó cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.

7.3 Xử trí khi quá liều

Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng về quá liều thuốc Rypapro. Không dùng vượt quá liều khuyến cáo.

Nếu xuất hiện biểu hiện giữ nước, tăng huyết áp hoặc hạ kali máu, cần ngừng thuốc và theo dõi điện giải. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Rypapro đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Compound Glycyrrhizin Injection được bào chế dạng Dung dịch tiêm, được nghiên cứu và phát triển bởi Công ty Beijing Kawin Technology Share-holding (Trung Quốc). Thuốc đóng vai trò quan trọng trong phác đồ điều trị cho các trường hợp bệnh nhân bị suy yếu chức năng gan hoặc mắc viêm gan mãn tính.

Thuốc Avigly là chế phẩm đa thành phần đến từ thương hiệu Beijing Kawin Technology. Avigly kết hợp tối ưu giữa Glycyrrhizin, L-cystein và Glycin, giúp hỗ trợ điều trị viêm gan mãn tính, giúp ổn định chỉ số men gan.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Glycyrrhizinic acid có khả năng ức chế phản ứng Arthus và Schwartzman trên mô hình thực nghiệm. Hoạt chất làm giảm đáp ứng viêm liên quan đến stress và có tính chất tương tự corticoid ở mức độ nhất định. Đồng thời thuốc hạn chế hình thành mô hạt và teo tuyến ức, nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến cơ chế chống tiết dịch. [2]

Hoạt chất liên kết với phospholipase A2 và lipoxygenase, là các enzyme tham gia khởi phát chuỗi phản ứng tạo chất trung gian gây viêm từ acid arachidonic. Nhờ đó, thuốc làm giảm hình thành các chất gây viêm thông qua cơ chế ức chế hoạt hóa phụ thuộc phosphoryl hóa của các enzyme này.

9.2 Dược động học

Sau khi người trưởng thành khỏe mạnh uống 100mg glycyrrhizinic acid (tương đương 4 viên), nồng độ glycyrrhizinic acid trong huyết tương hầu như không đo được. Tuy nhiên, acid glycyrrhetinic là chất chuyển hóa chính xuất hiện hai đỉnh nồng độ. Đỉnh thứ nhất đạt được sau khoảng 1 đến 4 giờ, đỉnh thứ hai trong khoảng 10 đến 24 giờ. Hiện tượng hai đỉnh liên quan đến quá trình chuyển hóa qua hệ vi khuẩn ruột và chu trình gan ruột.

Lưu ý liều khuyến cáo tối đa mỗi lần dùng là 3 viên, tương đương 75mg glycyrrhizinic acid.

Sau khi uống, rất ít glycyrrhizinic acid hoặc acid glycyrrhetinic được phát hiện trong nước tiểu trong vòng 10 giờ đầu. Điều này cho thấy thuốc được chuyển hóa và thải trừ chủ yếu qua mật và phân hơn là qua thận.

10 Thuốc Rypapro giá bao nhiêu?

Thuốc Rypapro hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Rypapro mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Có tác dụng điều hòa miễn dịch, góp phần hỗ trợ đáp ứng miễn dịch ở bệnh lý gan.
  • Phối hợp glycine và DL-methionine giúp hạn chế phần nào rối loạn điện giải do glycyrrhizin gây ra.
  • Dạng viên uống tiện sử dụng.

13 Nhược điểm

  • Có nguy cơ gây hạ kali máu, tăng huyết áp, giữ nước khi dùng kéo dài do tác dụng giống mineralocorticoid của glycyrrhizin.
  • Cần theo dõi điện giải, đặc biệt ở người cao tuổi và bệnh nhân có bệnh tim mạch.

Tổng 11 hình ảnh

zaflyko 30mg 002mg 1 H3336
zaflyko 30mg 002mg 1 H3336
zaflyko 30mg 002mg 2 A0600
zaflyko 30mg 002mg 2 A0600
zaflyko 30mg 002mg 3 C0677
zaflyko 30mg 002mg 3 C0677
zaflyko 30mg 002mg 4 R7041
zaflyko 30mg 002mg 4 R7041
zaflyko 30mg 002mg 5 K4314
zaflyko 30mg 002mg 5 K4314
zaflyko 30mg 002mg 6 E1667
zaflyko 30mg 002mg 6 E1667
zaflyko 30mg 002mg 7 L4216
zaflyko 30mg 002mg 7 L4216
zaflyko 30mg 002mg 8 S7855
zaflyko 30mg 002mg 8 S7855
zaflyko 30mg 002mg 9 M5228
zaflyko 30mg 002mg 9 M5228
zaflyko 30mg 002mg 10 F2572
zaflyko 30mg 002mg 10 F2572
zaflyko 30mg 002mg 11 Q6778
zaflyko 30mg 002mg 11 Q6778

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
  2. ^ Zuo, J., Meng, T., Wang, Y., & Tang, W. (Ngày đăng : 23 tháng 04 năm 2024). A Review of the Antiviral Activities of Glycyrrhizic Acid, Glycyrrhetinic Acid and Glycyrrhetinic Acid Monoglucuronide. Pharmaceuticals (Basel, Switzerland). Truy cập ngày 04 tháng 3 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    dùng thuốc vào lúc nào

    Bởi: Ly vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc được uống sau bữa ăn nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Rypapro 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Rypapro
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Sản phẩm chất lượng, uy tín

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789