1 / 8
ruudbasten 20mg ml 1 B0228

Ruudbasten 20mg/ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 268 Còn hàng
Thương hiệuMeyer-BPC, Công ty Liên doanh Meyer-BPC
Công ty đăng kýCông ty Liên doanh Meyer-BPC
Số đăng ký893100018526
Dạng bào chếHỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 10 gói x 5ml
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtIbuprofen
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmrud020
Chuyên mục Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Phạm Mai Biên soạn: Dược sĩ Phạm Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi gói bao gồm:

  • Ibuprofen 20mg/ml
  • Tá dược: Silica khan dạng keo, cao lanh, dầu Thầu Dầu hydro hóa polyoxyethylene 40%, Glycerin, Sorbitol 70%, đường trắng, natri citrat, natri benzoat, methylparaben, Propylparaben, acid citric, xanthan gum, propylen glycol, nước RO.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ruudbasten 20mg/ml

Thuốc Ruudbasten 20mg/ml sử dụng trong giảm đau mức độ nhẹ đến trung bình như đau họng, đau răng, đau đầu, đau cơ, bong gân, đau do thấp khớp. Thuốc dùng trong hạ sốt và giảm triệu chứng cảm lạnh, cảm cúm, sốt sau tiêm chủng. [1]

Thuốc Ruudbasten 20mg/ml giảm đau mức độ nhẹ đến trung bình như đau răng
Thuốc Ruudbasten 20mg/ml giảm đau mức độ nhẹ đến trung bình như đau răng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ruudbasten 20mg/ml

3.1 Liều dùng

Hạ sốt sau tiêm: 2,5ml/lần, có thể lặp lại sau 6 giờ nếu cần, tối đa 2 lần/ngày. Nếu không cải thiện cần hỏi ý kiến bác sĩ

Giảm đau, hạ sốt: Trẻ từ 5kg trở lên dùng 20mg/kg/ngày, chia nhiều lần:

  • Trẻ 3–6 tháng trên 5kg: 2,5ml/lần, tối đa 3 lần/ngày
  • Trẻ 6–12 tháng: 2,5ml/lần, 3–4 lần/ngày
  • Trẻ 1–4 tuổi: 5ml/lần, 3 lần/ngày
  • Trẻ 4–7 tuổi: 7,5ml/lần, 3 lần/ngày
  • Trẻ 7–10 tuổi: 10ml/lần, 3 lần/ngày

Các liều cách nhau 6–8 giờ, tối thiểu 4 giờ khi cần

Không dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi

Chỉ sử dụng trong thời gian ngắn

Cần thăm khám nếu trẻ 3–5 tháng không cải thiện sau 24 giờ hoặc trẻ trên 6 tháng dùng quá 3 ngày mà triệu chứng không giảm

3.2 Cách dùng

Lắc kỹ trước khi uống.

Nên dùng dụng cụ đong có vạch chia phù hợp với liều 2,5ml hoặc 7,5ml

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Ruudbasten 20mg/ml Ibuprofen trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.

Người có tiền sử dị ứng với Aspirin hoặc NSAID gây hen, viêm mũi, nổi mày đay.

Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.

Suy tim nặng, suy gan, suy thận.

Bệnh nhân hen hoặc dễ co thắt phế quản.

Phụ nữ trong 3 tháng cuối thai kỳ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc A.T Ibuprofen Syrup (Chai 60ml) được chỉ định để giúp giảm đau và chống viêm.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Ruudbasten 20mg/ml có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

  • Thường gặp: Sốt, mệt mỏi, chướng bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, bồn chồn, phát ban, ngứa.
  • Ít gặp: Phản ứng dị ứng, co thắt phế quản, viêm mũi, nổi mày đay, đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, giảm thính lực, kéo dài thời gian chảy máu.
  • Hiếm gặp: Phù, phản ứng da nặng như Hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc, hạ natri máu, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, hôn mê, rối loạn thị giác nặng, giảm thị lực, rối loạn huyết học, nhiễm độc gan, viêm tụy, bệnh viêm ruột, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, viêm bàng quang, tiểu máu, nhạy cảm ánh sáng, tăng nguy cơ huyết khối tim mạch.

6 Tương tác

Không nên dùng cùng acetylsalicylic acid hoặc các NSAIDs khác kể cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2 do làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn, trừ khi có chỉ định dùng aspirin liều thấp dưới 75 mg mỗi ngày.

Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống đông như warfarin do tăng nguy cơ chảy máu.

Dùng cùng thuốc điều trị tăng huyết áp hoặc thuốc lợi tiểu có thể làm giảm hiệu quả hạ áp và tăng nguy cơ độc tính trên thận.

Thận trọng khi phối hợp với corticosteroid do tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.

Dùng cùng thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Ibuprofen có thể làm nặng suy tim, giảm mức lọc cầu thận và làm tăng nồng độ glycosid tim trong máu.

Dùng cùng lithium hoặc methotrexat có thể làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương.

Không nên dùng NSAIDs trong vòng 8–12 ngày sau khi dùng mifepriston do làm giảm hiệu quả của thuốc này.

Thận trọng khi dùng cùng Tacrolimus hoặc Ciclosporin do tăng nguy cơ độc tính trên thận.

Dùng cùng zidovudin làm tăng nguy cơ độc tính trên huyết học.

Ibuprofen có thể làm tăng tác dụng phụ trên thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon, có thể gây co giật.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để hạn chế nguy cơ tác dụng bất lợi, phù hợp với khuyến cáo từ các nghiên cứu lâm sàng về NSAIDs.

Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi do tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và biến cố nghiêm trọng.

Thuốc có thể gây co thắt phế quản ở bệnh nhân có tiền sử hen hoặc dị ứng.

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc NSAIDs khác kể cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2 do làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.

Bệnh nhân mắc Lupus ban đỏ hệ thống hoặc bệnh mô liên kết cần thận trọng do nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.

Bệnh nhân suy gan cần theo dõi chặt chẽ do nguy cơ làm nặng thêm rối loạn chức năng gan.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận hoặc mất nước do nguy cơ suy thận, đặc biệt ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Bệnh nhân tăng huyết áp hoặc suy tim cần được theo dõi do thuốc có thể gây giữ nước, phù và làm tăng huyết áp.

Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tiêu hóa như viêm loét đại tràng hoặc bệnh Crohn cần thận trọng do nguy cơ làm bệnh tiến triển nặng hơn.

Nguy cơ loét, xuất huyết hoặc thủng tiêu hóa tăng khi dùng liều cao, ở người có tiền sử loét hoặc người cao tuổi. Cần dùng liều thấp và theo dõi dấu hiệu bất thường Đường tiêu hóa, đặc biệt giai đoạn đầu điều trị.

Thận trọng khi dùng cùng corticoid đường uống, thuốc chống đông như warfarin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin do làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Ngừng thuốc khi xuất hiện xuất huyết tiêu hóa hoặc loét.

Thuốc có thể gây phản ứng da nặng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc. Ngừng thuốc ngay khi có phát ban, tổn thương niêm mạc hoặc dấu hiệu quá mẫn.

Không nên dùng khi mắc thủy đậu do nguy cơ làm nặng nhiễm trùng da và mô mềm.

Thuốc có thể làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài. Cần theo dõi triệu chứng tim mạch và đánh giá định kỳ trong quá trình điều trị.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Ibuprofen có thể làm chậm chuyển dạ, gây đóng sớm ống động mạch, tăng áp phổi và suy hô hấp ở trẻ sơ sinh. Thuốc còn làm tăng nguy cơ chảy máu và ảnh hưởng đến tim mạch thai nhi. Không dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ và tránh sử dụng gần thời điểm sinh.

Phụ nữ cho con bú: Ibuprofen bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất thấp, ít khả năng gây ảnh hưởng bất lợi cho trẻ khi dùng ở liều thông thường.

7.3 Xử trí khi quá liều

Các triệu chứng về quá liều ibuprofen đã được báo cáo gồm: đau bụng, buồn nôn, nôn, thờ ơ và ngủ gà, có thể xảy ra đau đầu, cơn co cứng, ức chế TKTW, co giật, hạ huyết áp, nhịp nhanh, thở nhanh và rung nhĩ.

Xử trí quá liều : Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi phát hiện quá liều, có thể áp dụng các biện pháp làm giảm hấp thu và tăng thải trừ như rửa dạ dày, dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối, kết hợp lợi tiểu. Không khuyến cáo gây nôn trong một số trường hợp do nguy cơ biến chứng.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp thuốc Ruudbasten 20mg/ml đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Hỗn dịch uống Novopetie Ibuprofen 20mg/1ml có công dụng giảm đau trong đau răng, Đau Bụng Kinh, đau đầu, đau xương, đau do bong gân, viêm khớp. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Novopharm với dạng ống nhỏ gọn tiện lợi khi mang ra ngoài.

Thuốc Ibususp 100mg được sử dụng để làm dịu các cơn đau mức độ nhẹ đến vừa như đau cơ, đau đầu, đau tai, đau răng, đau lưng và tình trạng sốt hoặc đau sau tiêm; thích hợp trong xử trí các tổn thương nhẹ như căng cơ hay bong gân. Thuốc được sản xuất bởi S Kant Healthcare Ltd., Ấn Độ.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ibuprofen là dẫn xuất của acid propionic, thuộc nhóm NSAIDs. Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế chủ yếu là ức chế enzym cyclooxygenase, từ đó làm giảm tổng hợp prostaglandin, thromboxan và các chất trung gian gây viêm. [2]

Ngoài ra, thuốc còn làm giảm tổng hợp prostacyclin tại thận, có thể làm giảm lưu lượng máu thận và gây giữ nước. Do đó cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, suy tim, suy gan hoặc rối loạn thể tích tuần hoàn.

Tác dụng chống viêm thường xuất hiện sau khoảng 48 giờ. Hiệu quả hạ sốt của ibuprofen mạnh hơn aspirin nhưng kém Indomethacin. Thuốc cho hiệu quả tốt trong giảm đau và điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên. 

9.2 Dược động học

Hấp thu: Ibuprofen được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1–2 giờ uống.

Phân bố: Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Ibuprofen được chuyển hóa chủ yếu tại gan.

Thải trừ: Thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Thuốc thải trừ nhanh qua nước tiểu, khoảng 1% ở dạng không đổi và khoảng 14% dưới dạng liên hợp.

10 Thuốc Ruudbasten 20mg/ml giá bao nhiêu?

Thuốc Ruudbasten 20mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Ruudbasten 20mg/ml mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Khởi phát tác dụng tương đối nhanh, giúp cải thiện triệu chứng sớm.
  • Dạng hỗn dịch dễ uống, mùi vị dễ chịu, thuận tiện cho trẻ em.
  • Ít gây kích ứng dạ dày hơn so với một số NSAIDs khác khi dùng liều thông thường.

13 Nhược điểm

  • Có nguy cơ gây tác dụng phụ trên tiêu hóa như loét hoặc xuất huyết, đặc biệt khi dùng kéo dài hoặc liều cao.
  • Có thể ảnh hưởng chức năng thận và gây giữ nước, cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận, suy tim.

Tổng 8 hình ảnh

ruudbasten 20mg ml 1 B0228
ruudbasten 20mg ml 1 B0228
ruudbasten 20mg ml 2 M5022
ruudbasten 20mg ml 2 M5022
ruudbasten 20mg ml 3 B0724
ruudbasten 20mg ml 3 B0724
ruudbasten 20mg ml 4 M5537
ruudbasten 20mg ml 4 M5537
ruudbasten 20mg ml 5 F2888
ruudbasten 20mg ml 5 F2888
ruudbasten 20mg ml 6 Q6682
ruudbasten 20mg ml 6 Q6682
ruudbasten 20mg ml 7 I3142
ruudbasten 20mg ml 7 I3142
ruudbasten 20mg ml 8 T8845
ruudbasten 20mg ml 8 T8845

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
  2. ^ Buciuman, C. A., Dobrea, C. M., Butuca, A., Frum, A., Gligor, F. G., Gligor, O., Vicaș, L. G., & Morgovan, C. (Ngày đăng : 17 tháng 07 năm 2025). Exploring the Cardiovascular Safety Profile of Ibuprofen: Insights from EudraVigilance Database. Pharmaceuticals (Basel, Switzerland). Truy cập ngày 06 tháng 4 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    đang mang thai có thể uống thuốc không

    Bởi: Oanh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Không dùng thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ và tránh sử dụng gần thời điểm sinh nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Phạm Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ruudbasten 20mg/ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ruudbasten 20mg/ml
    C
    Điểm đánh giá: 5/5

    Dược sĩ hỗ trợ rất chi tiết

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789