Rutadin 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần US Pharma USA, Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Số đăng ký | VD-34849-20 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Rupatadine |
| Tá dược | Povidone (PVP), Magnesi stearat, Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2106 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên nén Rutadin 10mg bao gồm:
- Rupatadin 10mg (ở dạng Rupatadin fumarat).
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rutadin 10mg
Dùng thuốc Rutadin 10mg để điều trị các triệu chứng do nổi mề đay hoặc viêm mũi dị ứng cho các bệnh nhân trên 12 tuổi.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Smudin 1mg/ml - Làm giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Rutadin 10mg
3.1 Liều dùng
Trên 12 tuổi: Khuyến cáo uống 1 viên/lần/ngày.
Người già: Thận trọng nếu dùng Rupatadin cho người già.
Không dùng Rutadin cho bé dưới 12 tuổi.
Không nên dùng ở bệnh nhân suy gan hoặc thận.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc Rutadin 10mg kèm hoặc không kèm với đồ ăn.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định dùng Rutadin 10mg khi mẫn cảm với Rupatadin hay tá dược của thuốc.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt, buồn ngủ,...
Ít gặp: Viêm họng, thèm ăn, chảy máu cam, phát ban, bất an, khó tiêu, đau hầu họng, viêm mũi, táo bón, đau cơ,...
Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, đánh trống ngực,...
6 Tương tác
Chất ức chế CYP3A4: Nên tránh dùng Rupatadin với chất ức chế mạnh và cẩn trọng khi dùng với chất ức chế vừa phải.
Ketoconazol hay Erythromycin: Kết hợp với 20mg Rupatadin có thể tăng tiếp xúc toàn thân với Rupatadin lần lượt là 10 lần và 2-3 lần.
Nước bưởi: Không nên uống cùng do nước Bưởi có thể tăng tiếp xúc toàn thân với Rupatadin lên gấp 3,5 lần.
Rượu: Với người đang uống rượu, dùng 10mg Rupatadin sẽ ảnh hưởng đến 1 số xét nghiệm tâm thần vận động, còn khi dùng 20mg Rupatadin sẽ làm tăng sự suy yếu gây ra bởi rượu.
Chất ức chế TKTW: Không loại trừ được Rupatadin có tương tác với các chất này.
Cẩn trọng nếu dùng Rupatadin cùng thuốc statin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không nên uống Rupatadin cùng nước ép bưởi.
Tránh dùng với chất ức chế CYP3A4 mạnh và cẩn trọng khi dùng cùng chất ức chế CYP3A4 trung bình.
Có thể phải chỉnh liều lượng của những cơ chất nhạy cảm CYP3A4 và cơ chất CYP3A4 có cửa sổ điều trị hẹp vì Rupatadin có thể làm tăng nồng độ của những chất này ở huyết tương.
Cẩn trọng khi dùng ở người có khoảng QT kéo dài, tụt Kali huyết chưa chữa trị hoặc bị rối nhịp tim, thiếu máu cơ tim cấp.
Thận trọng khi dùng Rutadin 10mg ở người già.
Không được dùng Rutadin 10mg cho bé dưới 12 tuổi hoặc người suy thận/gan.
Không nên dùng Rutadin 10mg khi thiếu Lapp lactase, bất dung nạp galactose hay bị khó hấp thu glucose-galactose.
Sunset yellow dye có nguy cơ dẫn tới dị ứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Tốt nhất nên tránh dùng Rutadin 10mg ở mẹ bầu.
Cân nhắc lợi ích-nguy cơ khi quyết định ngừng/tránh dùng Rupatadin hoặc ngưng cho bé bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Nên cẩn trọng trước khi lái xe, máy móc cho tới khi biết rõ đáp ứng của người bệnh với thuốc Rutadin 10mg.
7.4 Xử trí khi quá liều
Nên chữa trị triệu chứng kết hợp với hỗ trợ.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Rutadin 10mg ở chỗ khô thoáng, không quá 30 độ C.
Tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Rupatadine STELLA 10 mg - Điều trị triệu chứng mề đay, viêm mũi
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Rutadin 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Sovasdi 10mg sản xuất bởi CTCP Dược Đồng Nai, có chứa 10mg Rupatadin giúp cải thiện chứng viêm mũi dị ứng, nổi mày đay.
SaVi Rupatadine 10 do dược phẩm SaVi sản xuất với thành phần Rupatadin 10mg. Dùng để giảm triệu chứng ở mề đay, viêm mũi dị ứng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Rupatadin là chất kháng histamin thế hệ 2, hiệu lực kéo dài và chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên.
Ở nghiên cứu in vitro, Rupatadin nồng độ cao gây ức chế sự tập trung của tế bào mast do kích thích miễn dịch và không miễn dịch gây ra, cũng như làm giải phóng cytokin, nhất là TNFα ở các monocyte và tế bào mast.
Do sự giải phóng histamin là yếu tố làm nổi mày đay cho nên Rupatadin được cho là có thể giảm được triệu chứng của nổi mề đay.
9.2 Dược động học
Hấp thu nhanh Rupatadin với thời gian đạt Cmax là 0,75 tiếng sau khi uống. Cmax khi uống 1 liều 10mg là 2,6ng/ml và 1 liều 20mg là 4,6ng/ml. Sau khi uống 10mg/lần/ngày trong 1 tuần, Cmax trung bình đạt 3,8ng/ml.
Tỷ lệ Rupatadin gắn protein là 98,5%-99%.
Chuyển hóa Rupatadin đáng kể trước khi đi vào tuần hoàn sau khi dùng theo đường uống. Tìm thấy lượng thuốc chưa biến đổi không đáng kể ở phân và nước tiểu. Chủ yếu chuyển hóa Rupatadin bởi cytochrom P450 (CYP3A4).
10 Thuốc Rutadin 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc kháng histamin Rutadin 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Rutadin 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Rutadin 10mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Đã chứng minh được hiệu quả, an toàn của Rupatadin ở nhiều thử nghiệm lâm sàng đối với cả tình trạng nổi mề đay mãn và viêm mũi dị ứng.[2]
- Rupatadin có hiệu quả trong làm giảm triệu chứng do viêm mũi dị ứng và cho tỷ lệ đáp ứng cao.[3]
- Rupatadin đã cải thiện sức khỏe tổng thể của người bị mề đay mạn tự phát hoặc viêm mũi dị ứng.[4]
13 Nhược điểm
- Không dùng Rutadin 10mg ở trẻ dưới 12 tuổi.
- Hoạt chất Rupatadin trong thuốc có nguy cơ gây khô miệng sau khi dùng.
Tổng 11 hình ảnh











Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Soja Shamizadeh và cộng sự (đăng ngày 9 tháng 5 năm 2014). Rupatadine: efficacy and safety of a non-sedating antihistamine with PAF-antagonist effects, Pubmed. Truy cập ngày 05 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả Antonio Valero và cộng sự (đăng ngày 23 tháng 4 năm 2020). Higher efficacy of rupatadine 20 mg and 10 mg versus placebo in patients with perennial allergic rhinitis: a pooled responder analysis, Pubmed. Truy cập ngày 05 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả J Mullol và cộng sự (đăng tháng 4 năm 2008). Rupatadine in allergic rhinitis and chronic urticaria, Pubmed. Truy cập ngày 05 tháng 10 năm 2026.

