1 / 11
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 1 M4015

Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuStellapharm, Công ty TNHH liên doanh Stellapharm
Công ty đăng kýCông ty TNHH liên doanh Stellapharm
Số đăng ký893110298524
Dạng bào chếDung dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 1 chai x 60ml, thủy tinh hoặc PET
Hoạt chấtRupatadine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩm2015
Chuyên mục Thuốc Chống Dị Ứng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi ml Dung dịch thuốc Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml chứa:

  • Rupatadine 1mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Dung dịch uống.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml

Thuốc Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml được chỉ định cho trẻ từ 2 - 11 tuổi để điều trị triệu chứng:

  • Viêm mũi dị ứng (bao gồm theo mùa và quanh năm).
  • Nổi mày đay.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Mexival 1mg/ml giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng, nổi mày đay

Thuốc Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml - Điều trị triệu chứng mày đay, viêm mũi dị ứng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml

3.1 Liều dùng

Trẻ 2-11 tuổi uống 1 lần mỗi ngày tùy cân nặng:

Trẻ ≥ 25 kg uống 5 ml/lần/ngày.

Trẻ 10 đến <25 kg uống 2,5 ml/lần/ngày.

Trẻ dưới 2 tuổi không nên dùng.

Người từ 12 tuổi nên dùng dạng viên 10 mg.

Người suy gan hoặc suy thận không khuyến cáo sử dụng.

3.2 Cách dùng

Thuốc Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml được dùng bằng đường uống và nên sử dụng cốc đo liều đi kèm để lấy đúng lượng thuốc.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc RUCAX Sol 5mg/5ml Điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay

5 Tác dụng phụ

Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)

  • Đau đầu
  • Buồn ngủ

Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)

  • Cúm
  • Viêm mũi họng
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
  • Tăng bạch cầu ái toan
  • Giảm bạch cầu trung tính
  • Chóng mặt
  • Buồn nôn
  • Chàm
  • Ra mồ hôi ban đêm
  • Mệt mỏi

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml.

6 Tương tác

Dữ liệu tương tác chỉ có ở người ≥ 12 tuổi với dạng viên 10 mg, chưa có nghiên cứu trên trẻ em với dạng dung dịch.

Chất ức chế mạnh CYP3A4 (itraconazole, Ketoconazole, Voriconazole, posaconazole, thuốc ức chế protease HIV, Clarithromycin, nefazodone): Không nên dùng đồng thời.

Chất ức chế trung bình CYP3A4 (erythromycin, Fluconazole, Diltiazem): Cần thận trọng khi dùng đồng thời.

Ketoconazole, erythromycin: Làm tăng phơi nhiễm rupatadine lần lượt khoảng 10 lần và 2 đến 3 lần, không ảnh hưởng khoảng QT và không làm tăng ADR đáng kể.

Nước ép Bưởi chùm: Làm tăng phơi nhiễm khoảng 3,5 lần do ức chế CYP3A4 và ảnh hưởng P-glycoprotein, không nên dùng đồng thời.

Thuốc có khoảng điều trị hẹp chuyển hóa qua CYP3A4: Cần thận trọng do dữ liệu còn hạn chế.

Rượu: Liều 10 mg có thể gây ảnh hưởng nhẹ trên chức năng tâm thần vận động, liều 20 mg làm tăng tác dụng ức chế của rượu.

Thuốc ức chế thần kinh trung ương: Không loại trừ khả năng tương tác, cần thận trọng.

Statin: Ghi nhận tăng CPK không triệu chứng, cần thận trọng khi phối hợp.

Midazolam: Làm tăng nhẹ Cmax và AUC của Midazolam, cho thấy rupatadine là chất ức chế nhẹ CYP3A4.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Độ an toàn của rupatadine dạng dung dịch uống chưa được xác lập ở trẻ dưới 2 tuổi.

Dù không ghi nhận ảnh hưởng lên điện tâm đồ ngay cả khi dùng liều cao, vẫn cần thận trọng ở bệnh nhân kéo dài QT, hạ Kali máu chưa kiểm soát, nhịp tim chậm có triệu chứng hoặc thiếu máu cơ tim cấp.

Có thể gặp tăng CPK, tăng men gan và bất thường chức năng gan, tuy ít gặp.

Thuốc chứa propylene glycol với hàm lượng 20 mg trong mỗi ml chế phẩm.

Thuốc chứa sucrose có thể gây ảnh hưởng đến răng và không phù hợp với bệnh nhân không dung nạp Fructose, kém hấp thu Glucose galactose hoặc thiếu men sucrase isomaltase.

Hàm lượng natri rất thấp nên được xem như không đáng kể.

Thuốc có chứa methylparaben có thể gây phản ứng dị ứng, kể cả phản ứng xuất hiện muộn.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Dữ liệu hiện có cho thấy chưa ghi nhận nguy cơ rõ ràng nhưng còn hạn chế nên nên tránh dùng rupatadine trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có qua sữa mẹ hay không nên cần cân nhắc giữa việc dùng thuốc và việc cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa ghi nhận trường hợp quá liều ở người lớn và trẻ em. Nghiên cứu cho thấy dùng liều cao vẫn dung nạp tốt, tác dụng phụ thường gặp là buồn ngủ. Khi dùng quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ kịp thời.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Rufdi 1mg/ml chứa hoạt chất Rupatadine dạng 1mg/1ml và chỉ định tương tự. Do Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha sản xuất và đăng ký với số đăng ký 893110239125.
  • Thuốc Rupamol 1mg/ml chứa hoạt chất Rupatadine dạng 1mg/1ml và chỉ định tương tự. Do JSC “Farmak” sản xuất và đăng ký bởi Công ty TNHH Dược phẩm Do Ha với số đăng ký     482110964724.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc kháng histamin khác dùng toàn thân.

Mã ATC: R06AX28.

Rupatadine là thuốc kháng histamine thế hệ hai có tác dụng kéo dài, đối kháng chọn lọc thụ thể H1 ngoại vi. Các chất chuyển hóa như Desloratadine và dẫn xuất hydroxyl vẫn còn hoạt tính, góp phần vào hiệu quả chung của thuốc. Nghiên cứu in vitro cho thấy ở nồng độ cao, rupatadine ức chế hiện tượng giải phóng hạt dưỡng bào và giảm sản xuất cytokine, đặc biệt TNF-α, tuy ý nghĩa lâm sàng của các kết quả này vẫn đang được tiếp tục làm rõ.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Rupatadine được hấp thu nhanh ở trẻ em từ 2 đến 11 tuổi.

Nồng độ đỉnh đạt khoảng 1,9 ng/ml ở trẻ 2-5 tuổi và 2,5 ng/ml ở trẻ 6-11 tuổi, AUC khoảng 10,4 đến 10,7 ng·h/ml, tương đương người lớn.

Thức ăn làm tăng mức phơi nhiễm khoảng 23% nhưng không ảnh hưởng nồng độ đỉnh.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương cao, khoảng 98,5 đến 99%.

Thể tích phân bố lớn, khoảng 9799 L.

9.2.3 Chuyển hóa

Chuyển hóa chủ yếu tại gan qua CYP3A4, tạo các chất chuyển hóa còn hoạt tính như desloratadine và các dẫn xuất hydroxyl.

Rupatadine có khả năng ức chế nhẹ CYP3A4 và P-gp.

9.2.4 Thải trừ

Thải trừ qua nước tiểu khoảng 34,6% và qua phân khoảng 60,9%.

Thời gian bán thải khoảng 15,9 giờ ở trẻ 2-5 tuổi và 12,3 giờ ở trẻ 6-11 tuổi.

10 Thuốc Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml giá bao nhiêu?

Thuốc Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml có dạng dung dịch uống kèm cốc đong liều nên phù hợp hơn cho trẻ nhỏ khi cần chia liều chính xác theo cân nặng.
  • Nghiên cứu ngẫu nhiên mù đôi đa trung tâm trên bệnh nhân viêm mũi dị ứng quanh năm cho thấy rupatadine giúp giảm đáng kể triệu chứng so với giả dược sau 4 tuần, với mức giảm 5TSS khoảng 65,4% và 4NTSS khoảng 63,7% so với ban đầu. Hiệu quả được ghi nhận rõ ở cả buổi sáng và buổi tối, đồng thời rupatadine cho thấy cải thiện triệu chứng buổi sáng tốt hơn so với bepotastine và giảm rõ các triệu chứng như hắt hơi và chảy mũi. Tỷ lệ tác dụng phụ không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm, cho thấy thuốc dung nạp tốt và là lựa chọn điều trị hiệu quả trong viêm mũi dị ứng quanh năm.[2]

13 Nhược điểm

  • Có thể gây đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi, chàm, ra mồ hôi ban đêm và một số rối loạn huyết học hoặc nhiễm trùng hô hấp.

Tổng 11 hình ảnh

thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 1 M4015
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 1 M4015
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 2 E1366
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 2 E1366
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 3 D1388
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 3 D1388
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 4 K4025
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 4 K4025
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 5 K4101
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 5 K4101
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 6 V8804
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 6 V8804
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 7 O5255
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 7 O5255
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 8 R7344
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 8 R7344
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 9 B0081
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 9 B0081
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 10 I3627
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 10 I3627
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 11 B0178
thuoc rupatadine stella sp 1mg ml 11 B0178

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
  2. ^ Won TB, Kim HG, Kim JW, Kim JK, Kim YH, Kim SW, Kim HY, Kim DW, Kim SW, Kim CH, Rhee CS, (Ngày đăng: Tháng 12 năm 2024), Efficacy and safety of rupatadine fumarate in the treatment of perennial allergic rhinitis: A multicenter, double-blinded, randomized, placebo-controlled, bridging study in Koreans, Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Loại này có cần toa thuốc của bác sĩ không

    Bởi: Khoa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc kê đơn nên cần đơn nhé bạn

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Rupatadine STELLA Sp. 1 mg/ml
    D
    Điểm đánh giá: 5/5

    giảm nổi ban, mận đỏ nhanh

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789