Rupatadine STELLA 10 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Stellapharm, Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm |
| Công ty đăng ký | Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm |
| Số đăng ký | 893110462823 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Rupatadine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 2016 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Rupatadine STELLA 10 mg chứa:
- Rupatadine 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rupatadine STELLA 10 mg
Thuốc Rupatadine STELLA 10 mg được chỉ định cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên để điều trị triệu chứng:
- Viêm mũi dị ứng.
- Nổi mề đay.
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Zealargy 10mg là thuốc gì, có giá bao nhiêu và cách sử dụng hiệu quả

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Rupatadine STELLA 10 mg
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo: 1 viên/lần/ngày.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, trẻ dưới 12 tuổi: Khuyến cáo không dùng.
Người cao tuổi: Thận trọng khi sử dụng thuốc Rupatadine STELLA 10 mg.
3.2 Cách dùng
Thuốc Rupatadine STELLA 10 mg được dùng bằng đường uống.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Rupatadine STELLA 10 mg.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Rupatrol Tablet 10mg - Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng
5 Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng Rupatadine STELLA 10 mg:
- Đau đầu
- Buồn ngủ
- Chóng mặt
- Buồn nôn
- Mệt mỏi
- Cúm, viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên
- Tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu trung tính
- Chàm, ra mồ hôi ban đêm
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Rupatadine STELLA 10 mg.
6 Tương tác
Chất ức chế mạnh CYP3A4 (itraconazole, Ketoconazole, Voriconazole, posaconazole, thuốc ức chế protease HIV, Clarithromycin, nefazodone): Không nên phối hợp.
Chất ức chế trung bình CYP3A4 (erythromycin, Fluconazole, Diltiazem): Cần thận trọng khi dùng đồng thời.
Nước ép Bưởi chùm: Làm tăng phơi nhiễm rupatadine khoảng 3,5 lần do ức chế CYP3A4 và ảnh hưởng vận chuyển thuốc qua P-glycoprotein, không nên dùng đồng thời.
Thuốc có khoảng điều trị hẹp chuyển hóa bởi CYP3A4: Cần thận trọng do dữ liệu tương tác còn hạn chế.
Rượu: Liều 10 mg có thể gây ảnh hưởng nhẹ trên chức năng tâm thần vận động, liều 20 mg làm tăng tác dụng ức chế của rượu.
Ketoconazole, erythromycin: Làm tăng phơi nhiễm toàn thân của rupatadine lần lượt khoảng 10 lần và 2 đến 3 lần, không ảnh hưởng khoảng QT và không làm tăng ADR đáng kể.
Midazolam: Làm tăng nhẹ Cmax và AUC của Midazolam, cho thấy rupatadine là chất ức chế nhẹ CYP3A4.
Statin: Đã ghi nhận tăng CPK không triệu chứng, cần thận trọng khi phối hợp do chưa rõ vai trò CYP3A4.
Thuốc ức chế thần kinh trung ương: Không loại trừ khả năng tương tác, cần thận trọng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Rupatadine STELLA 10 mg ở người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên.
Không dùng rupatadine cùng nước ép bưởi chùm và tránh phối hợp với các chất ức chế mạnh CYP3A4.
Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 mức độ trung bình.
Không nên dùng cho bệnh nhân có rối loạn di truyền liên quan đến dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu Glucose galactose
Rupatadine có thể làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 nên cần cân nhắc điều chỉnh liều với các thuốc như Simvastatin, lovastatin hoặc các thuốc có khoảng điều trị hẹp như Ciclosporin, Tacrolimus, sirolimus, Everolimus và cisapride
Cần thận trọng khi dùng ở bệnh nhân có kéo dài khoảng QT, hạ Kali máu chưa kiểm soát, nhịp tim chậm có triệu chứng hoặc thiếu máu cục bộ cơ tim cấp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Nên tránh sử dụng rupatadine trong thai kỳ do dữ liệu trên người còn hạn chế dù chưa ghi nhận nguy cơ rõ ràng.
Phụ nữ cho con bú: Cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc dựa trên lợi ích cho mẹ và trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa ghi nhận trường hợp quá liều. Khi sử dụng quá liều thuốc Rupatadine STELLA 10 mg hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Rupatadine STELLA 10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Mexival 10mg chứa hoạt chất Rupatadine với hàm lượng và chỉ định tương tự. Do Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex sản xuất và đăng ký với số đăng ký 893110113824.
- Thuốc Heratafin 10mg chứa hoạt chất Rupatadine với hàm lượng và chỉ định tương tự. Do Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera sản xuất và đăng ký với số đăng ký 893110759124.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Rupatadine là thuốc đối kháng đồng thời thụ thể histamine H1 và yếu tố hoạt hóa tiểu cầu PAF. Trong phản ứng dị ứng, dưỡng bào giải phóng histamine gây các triệu chứng như ngứa, nghẹt mũi và chảy mũi, trong khi PAF làm tăng tính thấm thành mạch và góp phần vào tình trạng viêm. Việc ức chế đồng thời hai con đường này giúp giảm hiệu quả các biểu hiện dị ứng.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Rupatadine hấp thu nhanh sau khi uống, đạt Tmax khoảng 1 giờ.
Dùng cùng bữa ăn nhiều chất béo làm tăng AUC khoảng 23% và kéo dài Tmax lên khoảng 2 giờ.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 98,5 đến 99%.
Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 9799 L.
9.2.3 Chuyển hóa
Chuyển hóa chủ yếu tại gan qua CYP3A4, có sự tham gia ở mức độ thấp hơn của CYP2C9, CYP2C19 và CYP2D6, tạo các chất chuyển hóa còn hoạt tính.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải khoảng 5,9 giờ ở người lớn, 8,7 giờ ở người cao tuổi, 12,3 giờ ở trẻ 6 đến 11 tuổi và 15,9 giờ ở trẻ 2 đến 5 tuổi.[1]
10 Thuốc Rupatadine STELLA 10 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Rupatadine STELLA 10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Rupatadine STELLA 10 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Rupatadine STELLA 10 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Rupatadine STELLA 10 mg là sản phẩm của Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm được thành lập năm 2000 nên có nền tảng phát triển lâu dài trong lĩnh vực dược phẩm tại Việt Nam.
- Dùng liều 1 lần mỗi ngày thuận tiện cho tuân thủ điều trị ở bệnh nhân.
- Nghiên cứu tiến cứu, ngẫu nhiên, mù đơn trên bệnh nhân mề đay mạn tính vô căn so sánh rupatadine 10 mg với Loratadine 10 mg trong 6 tuần cho thấy rupatadine mang lại hiệu quả vượt trội. Thuốc giúp giảm tốt hơn các chỉ số liên quan đến phản ứng dị ứng như bạch cầu và bạch cầu ái toan, đồng thời cải thiện rõ rệt điểm triệu chứng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.[2]
13 Nhược điểm
- Thuốc không phù hợp cho một số đối tượng như trẻ dưới 12 tuổi, phụ nữ mang thai, người suy gan hoặc suy thận.
Tổng 2 hình ảnh


Tài liệu tham khảo
- ^ Chuyên gia Drugbank, Rupatadine, Drugbank. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026
- ^ Fayaz SH, Varadarajan S, Ansari S, James J, (Ngày đăng: Tháng 11-12 năm 2021), Loratadine vs Rupatadine: Unearthing the Capital Choice in Chronic Idiopathic Urticaria (CIU) - A Randomized Controlled Trial, Pubmed. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026

