1 / 15
thuoc rovaz 10 1 I3447

Rovaz-10

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuSaga Lifesciences, Saga Lifesciences Limited
Công ty đăng kýCông ty TNHH Một thành viên Dược phẩm Việt Tin
Số đăng ký890110429125
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtRosuvastatin
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmsanm20
Chuyên mục Thuốc Hạ Mỡ Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Rovaz-10 chứa:

  • Rosuvastatin 10 mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rovaz-10

Rosuvastatin ức chế chọn lọc men HMG-CoA reductase, từ đó làm giảm quá trình tổng hợp cholesterol tại gan. Thuốc giúp hạ LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglycerid, đồng thời làm tăng HDL-cholesterol.

Thuốc Rovaz-10 được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ chế độ ăn kiêng, luyện tập trong: Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát, bao gồm tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử và điều trị rối loạn lipid máu hỗn hợp ở người từ 6 tuổi trở lên. Điều trị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử.
  • Phòng ngừa biến cố tim mạch ở người có nguy cơ tim mạch cao, kết hợp với các biện pháp kiểm soát yếu tố nguy cơ khác.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Rosuvastatin 10 BV điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rovaz-10

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Rovaz-10

3.1 Liều dùng

Liều thuốc cần được cá nhân hóa dựa trên mục tiêu điều trị, nồng độ cholesterol, nguy cơ tim mạch và khả năng đáp ứng của từng bệnh nhân.

Liều khởi đầu thông thường ở người lớn là 5 mg hoặc 10 mg, uống một lần mỗi ngày.

Có thể điều chỉnh lên liều kế tiếp sau ít nhất 4 tuần nếu cần thiết.

Liều 40 mg chỉ nên dùng cho bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng, nguy cơ tim mạch cao và chưa đạt mục tiêu với liều 20 mg, đồng thời cần được theo dõi y tế.

Người trên 70 tuổi, người châu Á hoặc người có yếu tố nguy cơ bệnh cơ nên bắt đầu với liều 5 mg.

Người suy thận mức độ nhẹ đến trung bình thường không cần điều chỉnh liều. Người suy thận nặng chống chỉ định với mọi liều.

Trẻ em dưới 6 tuổi không được khuyến cáo sử dụng.

Liều dùng ở trẻ em từ 6 tuổi trở lên phải do bác sĩ chỉ định theo tuổi, cân nặng, đáp ứng và khả năng dung nạp.

Liều 40 mg chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận trung bình, người châu Á và người có yếu tố nguy cơ bệnh cơ.

3.2 Cách dùng

Thuốc Rovaz-10 được dùng bằng đường uống, có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn. 

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với rosuvastatin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh gan đang hoạt động, bao gồm trường hợp tăng transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.

Suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.

Bệnh cơ.

Đang sử dụng Ciclosporin.

Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú hoặc phụ nữ có khả năng mang thai nhưng không áp dụng biện pháp tránh thai phù hợp.

Liều 40 mg chống chỉ định ở người có yếu tố nguy cơ tiêu cơ vân, bao gồm suy thận trung bình, suy giáp, tiền sử bệnh cơ di truyền, tiền sử bệnh cơ do statin hoặc fibrat, lạm dụng rượu, người châu Á và người đang sử dụng fibrat.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Biltasis 10mg - Điều trị tăng cholesterol máu, dự phòng biến cố tim mạch

5 Tác dụng phụ

5.1 Thường gặp

Đau đầu, chóng mặt.

Táo bón, buồn nôn, đau bụng.

Đau cơ.

Suy nhược.

Đái tháo đường ở người có yếu tố nguy cơ.

5.2 Không thường gặp

Ngứa, phát ban, mày đay.

5.3 Hiếm gặp

Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch.

Viêm tụy.

Tăng transaminase ở gan.

Bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân.

5.4 Rất hiếm gặp

Suy giảm trí nhớ.

Bệnh đa thần kinh.

Vàng da, viêm gan.

Đau khớp.

Hội chứng Stevens-Johnson.

Tiểu máu.

Vú to ở nam.

5.5 Không rõ tần suất

Rối loạn giấc ngủ, bao gồm mất ngủ và ác mộng.

Bệnh lý thần kinh ngoại biên.

Ho, khó thở.

Tiêu chảy.

Rối loạn dây chằng, đôi khi gây đứt dây chằng.

Bệnh cơ hoại tử do miễn dịch.

Phù.

Giảm tiểu cầu.

Tăng đường huyết và tăng HbA1c.

Rối loạn chức năng tình dục.

Bệnh phổi kẽ.

Suy giảm nhận thức như mất trí nhớ hoặc lú lẫn.

Thông báo cho bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng không mong muốn nào trong thời gian sử dụng thuốc Rovaz-10.

6 Tương tác

Ciclosporin: Làm tăng đáng kể nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Không sử dụng đồng thời hai thuốc.

Atazanavir phối hợp ritonavir, lopinavir phối hợp Ritonavir và các thuốc ức chế protease khác: Có thể làm tăng mạnh mức độ phơi nhiễm rosuvastatin và nguy cơ bệnh cơ. Cần cân nhắc điều chỉnh liều.

Gemfibrozil: Làm tăng nồng độ rosuvastatin và nguy cơ bệnh cơ. Không khuyến cáo phối hợp.

Fenofibrat, các fibrat khác và niacin liều cao: Có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ. Liều 40 mg chống chỉ định khi dùng cùng fibrat.

Ezetimib: Có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm rosuvastatin và không loại trừ khả năng tăng tác dụng không mong muốn.

Thuốc kháng acid chứa nhôm và magnesi hydroxyd: Làm giảm nồng độ rosuvastatin. Nên dùng thuốc kháng acid sau rosuvastatin khoảng 2 giờ.

Erythromycin: Làm giảm mức độ phơi nhiễm rosuvastatin.

Warfarin và các thuốc đối kháng vitamin K: Có thể làm thay đổi INR khi bắt đầu, tăng liều, ngừng hoặc giảm liều rosuvastatin. Cần theo dõi INR.

Thuốc tránh thai đường uống: Có thể làm tăng nồng độ ethinyl Estradiol và norgestrel trong huyết tương.

Acid fusidic: Có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân. Nếu cần dùng Acid fusidic toàn thân, nên ngừng rosuvastatin trong thời gian điều trị.

Colchicin: Có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ khi dùng cùng rosuvastatin.

Thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C: Có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ nghiêm trọng, tiêu cơ vân và suy thận.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Trước khi điều trị, nên kiểm tra enzym gan và cân nhắc xét nghiệm CK ở người suy thận, suy giáp, có tiền sử bệnh cơ, bệnh gan, uống nhiều rượu, trên 70 tuổi hoặc có nguy cơ tương tác thuốc. Không nên bắt đầu dùng thuốc nếu CK cao trên 5 lần giới hạn bình thường.

Trong quá trình điều trị, người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ khi có đau cơ, yếu cơ, cứng cơ, vọp bẻ, mệt mỏi hoặc sốt không rõ nguyên nhân. Cần ngừng thuốc nếu CK tăng trên 5 lần giới hạn bình thường hoặc triệu chứng cơ trở nên nghiêm trọng.

Protein niệu có thể xuất hiện khi dùng liều cao, đặc biệt ở liều 40 mg, vì vậy cần đánh giá chức năng thận khi theo dõi người bệnh. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người có nguy cơ tiêu cơ vân và khi phối hợp với các thuốc có khả năng làm tăng nồng độ rosuvastatin.

Người bệnh nên duy trì chế độ ăn giảm cholesterol trong thời gian điều trị. Do thuốc có thể gây chóng mặt, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Rovaz-10 chống chỉ định trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị chủ yếu gồm xử trí triệu chứng, áp dụng biện pháp hỗ trợ.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Rovaz-10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Rosuna 10mg chứa Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) hàm lượng 10mg với chỉ định tương tự. Được sản xuất bởi Zota Healthcare Ltd. và đăng ký bởi Omnicals Pharma Private Limited.
  • Thuốc Femadex 10mg chứa Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calci) hàm lượng 10mg với chỉ định tương tự. Được sản xuất bởi Atlantic Pharma Producoes Farmaceuticas S.A. và đăng ký bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Việt An.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Rosuvastatin thuộc nhóm thuốc ức chế men HMG-CoA reductase, mã ATC C10AA07. Thuốc cạnh tranh với HMG-CoA reductase, làm giảm quá trình tạo mevalonat, một tiền chất của cholesterol. Tác động chủ yếu xảy ra tại gan, nơi thuốc làm tăng thu nhận và phân giải LDL, đồng thời hạn chế tổng hợp VLDL, qua đó cải thiện các thành phần lipid trong máu.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Nồng độ rosuvastatin trong huyết tương đạt đỉnh khoảng 5 giờ sau khi uống. 

Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.

9.2.2 Phân bố

Rosuvastatin phân bố rộng, chủ yếu tại gan. 

Thể tích phân bố khoảng 134 lít.

Khoảng 90% thuốc liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa ở mức độ thấp, khoảng 10%. CYP2C9 là enzym chính tham gia chuyển hóa, trong khi CYP2C19, CYP3A4 và CYP2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn. Chất chuyển hóa chính là N-desmethyl và dạng lacton.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 90% liều dùng được thải trừ qua phân, chủ yếu ở dạng không đổi. 

Khoảng 5% được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

 Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ.

10 Thuốc Rovaz-10 giá bao nhiêu?

Thuốc Rovaz-10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Rovaz-10 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Rovaz-10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Rovaz-10 tác động chủ yếu tại gan, giúp tăng thu nhận LDL và hạn chế tổng hợp VLDL, phù hợp với cơ chế kiểm soát rối loạn lipid máu.
  • Được sản xuất tại Ấn Độ bởi Saga Lifesciences Limited với tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt.
  • Viên nén bao phim dễ dàng sử dụng ngoại trú.

13 Nhược điểm

  • Có thể tương tác với nhiều thuốc, cần thận trọng khi phối hợp.

Tổng 15 hình ảnh

thuoc rovaz 10 1 I3447
thuoc rovaz 10 1 I3447
thuoc rovaz 10 2 E1864
thuoc rovaz 10 2 E1864
thuoc rovaz 10 3 P6677
thuoc rovaz 10 3 P6677
thuoc rovaz 10 4 Q6742
thuoc rovaz 10 4 Q6742
thuoc rovaz 10 5 B0807
thuoc rovaz 10 5 B0807
thuoc rovaz 10 6 C0073
thuoc rovaz 10 6 C0073
thuoc rovaz 10 7 U8400
thuoc rovaz 10 7 U8400
thuoc rovaz 10 8 G2644
thuoc rovaz 10 8 G2644
thuoc rovaz 10 9 D1172
thuoc rovaz 10 9 D1172
thuoc rovaz 10 10 D1246
thuoc rovaz 10 10 D1246
thuoc rovaz 10 11 O5050
thuoc rovaz 10 11 O5050
thuoc rovaz 10 12 D1753
thuoc rovaz 10 12 D1753
thuoc rovaz 10 13 O5455
thuoc rovaz 10 13 O5455
thuoc rovaz 10 14 L4073
thuoc rovaz 10 14 L4073
thuoc rovaz 10 15 I3400
thuoc rovaz 10 15 I3400

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Nên uống khi đói hay no

    Bởi: Linh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Uống lúc nào cũng được nhé mình

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Rovaz-10 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Rovaz-10
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    mình từng sử dụng, thấy khá hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789