1 / 7
thuoc riveloget tablets 20mg 1 V8845

Riveloget tablets 20mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuGetz Pharma, Getz Pharma (Private) Limited
Công ty đăng kýGetz Pharma (Private) Limited
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtRivaroxaban
Xuất xứPakistan
Mã sản phẩm1886
Chuyên mục Thuốc Chống Đông Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Riveloget tablets 20mg chứa:

  • Rivaroxaban 20mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Riveloget tablets 20mg

Thuốc Riveloget tablets 20mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở các bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim.
  • Phòng ngừa thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) ở những bệnh nhân điều trị nội khoa cấp độ III có nguy cơ biến chứng thuyên tắc mạch và không có nguy cơ chảy máu cao.
  • Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu sau khi phẫu thuật hông và đầu gối.
  • Hạn chế các nguy cơ mắc các biến cố tim mạch lớn ở bệnh nhân mắc bệnh lý mạch vành mạn tính hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên.
  • Phòng ngừa và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE).[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Langitax 20 - phòng ngừa huyết khối tắc tĩnh mạch

Thuốc Riveloget tablets 20mg - Giảm nguy cơ đột quỵ ở người rung nhĩ

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Riveloget tablets 20mg

3.1 Liều dùng

Chỉ địnhChỉ số thận*Liều dùngThức ăn/Thời điểm
Giảm nguy cơ đột quỵ ở các bệnh nhân bị rung nhĩ không do bệnh lý van timCrCl > 50 mL/phút20mg (1 viên) x 1 lần/ngàyDùng cùng với bữa ăn chiều
CrCl ≤ 50 mL/phút**15mg x 1 lần/ngày
Chỉ định điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và/hoặc thuyên tắc phổi (PE)CrCl ≥ 15 mL/phút**

15mg x lần/ngày

sau 21 ngày, chuyển thành 20mg x 1 lần/ngày

Cùng với thức ăn, tại một thời điểm /ngày
CrCl < 15 mL/phútTránh sử dụng 
Giảm nguy cơ tái diễn DVT và/hoặc PE ở bệnh nhân vẫn còn nguy cơ VTECrCl ≥ 15 mL/phút**10 mg x 1 lần/ngày, sau ít nhất 6 tháng điều trị thuốc chống đôngCùng hoặc không cùng với thức ăn
CrCl < 15 mL/phútTránh sử dụng 
Phòng ngừa DVT như sau:
- Phẫu thuật thay khớp hôngCrCl ≥ 15 mL/phút**10 mg 1 lần/ngày trong khoảng 35 ngày, 6 - 10 giờ sau khi phẫu thuật một khi sự cầm máu được thiết lậpCùng hoặc không cùng với thức ăn
CrCl < 15 mL/phútTránh sử dụng
- Phẫu thuật thay khớp gốiCrCl ≥ 15 mL/phút**10 mg 1 lần/ngày trong khoảng 12 ngày, 6 - 10 giờ sau khi phẫu thuật một khi sự cầm máu được thiết lập
CrCl < 15 mL/phútTránh sử dụng
Dự phòng VTE ở những bệnh nhân điều trị nội khoa cấp độ III có nguy cơ biến chứng nghẽn tắc mạch không có nguy cơ chảy máu caoCrCl ≥ 15 mL/phút**10 mg /ngày, tại bệnh viện và sau khi xuất viện, cho tổng thời gian điều trị từ 31 - 39 ngày
CrCl < 15 mL/phútTránh sử dụng
Giảm các nguy cơ mắc các biến cố tim mạch lớn (tử vong do tim mạch, MI và đột quỵ) ở bệnh nhân mắc bệnh lý mạch vành mạn tính hoặc bệnh lý động mạch ngoại biênKhông cần điều chỉnh liều dựa vào CrCl2,5mg hai lần/ngày, kết hợp với Aspirin (75 - 100mg) /ngày

* Tỉnh Crl dựa vào trọng lượng cơ thể.

** Bệnh nhân với Cr < 30mL/phút vẫn chưa được nghiên cứu, nhưng sửdụng Riveloget Tablets dự kiến nồng độ rivaroxaban trong huyết tương tương tự với những bệnh nhân suy thận trung bình (Cr) từ 30-<50ml/phút).

Điều chỉnh liều tuỳ theo mức độ suy thận. Tuân theo chỉ định của bác sĩ.

3.2 Cách dùng

Thuốc Riveloget tablets 20mg được dùng bằng đường uống, nên uống nguyên viên nếu có thể.

Nếu khó nuốt, có thể nghiền viên 10mg, 15mg hoặc 20mg, trộn với thức ăn mềm và dùng ngay, riêng liều 15mg và 20mg nên ăn thêm sau khi uống.

Có thể nghiền thuốc hòa với nước để bơm qua ống thông dạ dày, tránh đưa thuốc xuống quá xa dạ dày và với liều 15mg hoặc 20mg cần cho ăn ngay sau đó.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Riveloget tablets 20mg.

Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

Bệnh gan kèm rối loạn đông máu làm tăng nguy cơ xuất huyết, bao gồm xơ gan Child-Pugh B và C.

Đang sử dụng đồng thời các thuốc chống đông khác như Heparin không phân đoạn (UFH) hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin, dalteparin…), trừ trường hợp chuyển đổi điều trị hoặc dùng UFH với liều cần thiết để duy trì thông catheter tĩnh mạch hay động mạch trung ương.

Các tình trạng hoặc tổn thương có nguy cơ cao gây chảy máu nặng như loét dạ dày đang tiến triển hoặc mới xảy ra, khối u ác tính dễ xuất huyết, chấn thương hoặc phẫu thuật não, cột sống, nhãn khoa gần đây, xuất huyết nội sọ gần đây, giãn tĩnh mạch thực quản nghi ngờ hoặc đã xác định, dị dạng động, phình động mạch hoặc bất thường mạch máu não.

Đang có xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Xarelto 20mg (Rivaroxaban) điều trị tái phát tắc mạch máu

5 Tác dụng phụ

Các rối loạn trên máu và hệ bạch huyết

Thường gặp: Thiếu máu (bao gồm các thông số xét nghiệm tương ứng).

Ít gặp: Tăng tiểu cầu nguyên phát (bao gồm tăng số lượng tiểu cầu).

Các rối loạn timÍt gặp: Nhịp tim nhanh.
Các rối loạn mắtThường gặp: Chảy máu mắt (bao gồm xuất huyết kết mạc).
Các rối loạn tiêu hóa

Thường gặp: Chảy máu nướu răng, xuất huyết tiêu hóa (bao gồm xuất huyết trực tràng), đau dạ dày - ruột và đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn.

Ít gặp: Khô miệng.

Các rối loạn chung và phản ứng tại vị trí dùng thuốc

Thường gặp: Sốt, phù ngoại vi, giảm sức lực và năng lượng (bao gồm mệt mỏi và suy nhược).

Ít gặp: Cảm giác không khỏe (bao gồm khó chịu).

Hiếm gặp: Phù tại chỗ.

Các rối loạn gan - mật

Ít gặp: Bất thường chức năng gan.

Hiếm gặp: Vàng da.

Các rối loạn miễn dịchÍt gặp: Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng.
Tổn thương, ngộ độc và biến chứng hậu phẫu

Thường gặp: Chảy máu hậu phẫu (bao gồm thiếu máu hậu phẫu và xuất huyết vết mổ), đụng dập.

Ít gặp: Vết thương xuất tiết.

Hiếm gặp: Giả phình mạch.

Các xét nghiệm

Thường gặp: Tăng transaminase.

Ít gặp: Tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm máu, tăng LDH, tăng lipase, tăng Amylase, tăng GGT.

Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương

Thường gặp: Đau ở chi.

Ít gặp: Chảy máu trong khớp.

Hiếm gặp: Chảy máu cơ.

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, ngất.

Ít gặp: Xuất huyết nội sọ và não.

Rối loạn thận và tiết niệu

Thường gặp: Xuất huyết đường tiết niệu – sinh dục (bao gồm tiểu máu và rong kinh).

Ít gặp: Suy thận (bao gồm tăng creatinin máu, tăng ure máu).

Rối loạn hô hấp

Thường gặp: chảy máu cam.

Ít gặp: ho ra máu.

Rối loạn da và mô dưới da

Thường gặp: Ngứa (bao gồm trường hợp ngứa toàn thân), phát ban, bầm xuất huyết dưới da.

Ít gặp: mày đay, xuất huyết ở da và dưới da.

Rối loạn mạchThường gặp: Hạ huyết áp, tụ máu.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Riveloget tablets 20mg.

6 Tương tác

Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp (ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol, Ritonavir): Làm tăng rõ rệt nồng độ rivaroxaban trong máu (khoảng 2,6 lần), từ đó tăng nguy cơ chảy máu, vì vậy không nên dùng chung.

NSAID, Acid Acetylsalicylic, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu: Khi phối hợp sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết, cần thận trọng, đặc biệt ở người có nguy cơ chảy máu tiêu hóa.

Chất cảm ứng mạnh CYP3A4 (rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, Phenobarbital, St. John’s Wort): Làm giảm khoảng 50% nồng độ và hiệu quả của rivaroxaban, nên tránh dùng cùng nếu không được theo dõi chặt chẽ.

Các xét nghiệm đông máu (PT, aPTT, Hep Test): Có thể thay đổi khi bệnh nhân đang dùng rivaroxaban.

Warfarin: Khi chuyển đổi giữa warfarin và rivaroxaban có thể làm tăng PT/INR nhiều hơn dự kiến; không ghi nhận tương tác về dược động học.

Thuốc chống đông như Enoxaparin: Làm tăng thêm tác dụng kháng yếu tố Xa khi dùng chung, nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến PT, aPTT và không làm thay đổi dược động học của rivaroxaban.

SSRIs/SNRIs: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng do ảnh hưởng lên tiểu cầu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Ở người cao tuổi, nguy cơ xuất huyết tăng lên nên cần cân nhắc kỹ khi điều trị bằng rivaroxaban.

Không nên sử dụng thuốc ở bệnh nhân thuyên tắc phổi không ổn định huyết động hoặc đang cần điều trị tiêu sợi huyết hay can thiệp lấy huyết khối, bệnh nhân có van tim nhân tạo.

Ở bệnh nhân suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin dưới 15 ml phút không nên dùng thuốc và cần thận trọng nếu chức năng thận suy giảm hoặc dùng kèm thuốc làm tăng nồng độ rivaroxaban.

Việc ngừng rivaroxaban đột ngột có thể làm tăng khả năng hình thành huyết khối nên chỉ dừng thuốc khi có chỉ định phù hợp.

Trước và sau phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn, cần tạm ngừng thuốc theo đánh giá lâm sàng và chỉ dùng lại khi nguy cơ chảy máu đã được kiểm soát.

Rivaroxaban có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nên cần theo dõi sát trong suốt quá trình điều trị, đặc biệt ở bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao hoặc dùng kèm thuốc ảnh hưởng đến đông máu.

Khi gây mê hoặc chọc dò tủy sống có thể xảy ra tụ máu ngoài màng cứng hoặc tụ máu tủy sống nên phải theo dõi dấu hiệu thần kinh và tuân thủ thời điểm dùng thuốc thích hợp.

Cần thận trọng ở những người có yếu tố làm tăng nguy cơ xuất huyết như tăng huyết áp nặng chưa kiểm soát, rối loạn đông máu, bệnh mạch máu não, bệnh lý tiêu hóa có nguy cơ chảy máu…

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Riveloget tablets 20mg chống chỉ định dùng cho 2 đối tượng trên vì chưa có dữ liệu báo cáo an toàn.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Quá liều có thể gây xuất huyết. Ở liều ≥50 mg, hấp thu bị giới hạn nên không làm tăng thêm đáng kể nồng độ thuốc trong huyết tương.

Xử trí:

  • Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể dùng than hoạt nếu cần.
  • Khi có chảy máu, ngừng hoặc trì hoãn thuốc và điều trị hỗ trợ như cầm máu, truyền dịch, truyền máu. Trường hợp nặng có thể cân nhắc yếu tố VIIa tái tổ hợp.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Riveloget tablets 20mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Blokheart 20Thuốc chống đông máu chứa hoạt chất Rivaroxaban 20mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Medipharco.
  • Thuốc Rivamax 20mg là thuốc chống đông máu chứa hoạt chất Rivaroxaban 20mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Được sản xuất bởi Công ty cổ phần US Pharma USA.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống huyết khối, ức chế trực tiếp yếu tố Χa.

Mã ATC: B01AF01.

Yếu tố Xa đóng vai trò trung tâm trong quá trình đông máu vì được hình thành từ yếu tố X qua cả con đường nội sinh và ngoại sinh. Rivaroxaban là thuốc có sinh khả dụng đường uống cao, tác động bằng cách ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa, từ đó làm gián đoạn quá trình hình thành huyết khối.

9.2 Dược động học

Hấp thu

Hấp thu nhanh, đạt nồng độ tối đa sau 2 đến 4 giờ.

Sinh khả dụng đường uống 80 - 100% với liều 10 mg và không phụ thuộc thức ăn.

Với liều 20 mg, sinh khả dụng giảm khi dùng lúc đói và tăng khi dùng cùng thức ăn.

Mức độ hấp thu phụ thuộc vào vị trí giải phóng thuốc trong Đường tiêu hóa.

Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 92 - 95%, chủ yếu với Albumin.

Thể tích phân bố khoảng 50 lít.

Chuyển hóa

Chuyển hóa tại gan qua CYP3A4, CYP2J2 và các cơ chế không phụ thuộc CYP.

Rivaroxaban là cơ chất của P glycoprotein và BCRP.

Thải trừ

Thuốc thải trừ khoảng 1/3 dạng nguyên vẹn qua nước tiểu, phần còn lại dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu và phân.

Thời gian bán thải ở người trẻ và ở người cao tuổi lần lượt là 5 - 9 giờ, 11 - 13 giờ.

10 Thuốc Riveloget tablets 20mg giá bao nhiêu?

Thuốc Riveloget tablets 20mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Riveloget tablets 20mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Riveloget tablets 20mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Riveloget tablets 20mg chứa rivaroxaban 20mg giúp ức chế trực tiếp yếu tố Xa, hỗ trợ kiểm soát quá trình hình thành cục máu đông.
  • Được sản xuất bởi Getz Pharma (Private) Limited, doanh nghiệp dược thành lập năm 1995 với hệ thống nhà máy đạt tiêu chuẩn quốc tế và dây chuyền công nghệ hiện đại.
  • Nghiên cứu đoàn hệ người dùng mới tại Pháp giai đoạn 2013–2015 trên dữ liệu toàn quốc so sánh rivaroxaban 20 mg và 15 mg với thuốc đối kháng vitamin K ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim trong 1 năm. Ở 31.171 cặp rivaroxaban 20 mg và VKA, tuổi trung bình 71, rivaroxaban 20 mg giảm đột quỵ hoặc tắc mạch hệ thống 1,5% so với 1,9%, HR 0,79; chảy máu nặng 1,5% so với 2,2%, HR 0,67; và tử vong 3,9% so với 5,8%, HR 0,67.Số bệnh nhân cần điều trị để giảm một ca tử vong là 61 với rivaroxaban 20 mg. Nghiên cứu cho thấy rivaroxaban 20mg tương đương và nhìn chung an toàn hơn VKA trong thực hành lâm sàng.[2]

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ xuất huyết tăng lên khi phối hợp với NSAID, thuốc kháng kết tập tiểu cầu hoặc các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp nên cần theo dõi chặt chẽ khi dùng chung.

Tổng 7 hình ảnh

thuoc riveloget tablets 20mg 1 V8845
thuoc riveloget tablets 20mg 1 V8845
thuoc riveloget tablets 20mg 2 U8868
thuoc riveloget tablets 20mg 2 U8868
thuoc riveloget tablets 20mg 3 E1505
thuoc riveloget tablets 20mg 3 E1505
thuoc riveloget tablets 1 D1824
thuoc riveloget tablets 1 D1824
thuoc riveloget tablets 2 A0342
thuoc riveloget tablets 2 A0342
thuoc riveloget tablets 3 P6211
thuoc riveloget tablets 3 P6211
thuoc riveloget tablets 4 M5637
thuoc riveloget tablets 4 M5637

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
  2. ^ Blin P, Fauchier L, Dureau-Pournin C, Sacher F, Dallongeville J, Bernard MA, Lassalle R, Droz-Perroteau C, Moore N, (Ngày đăng: Tháng 9 năm 2019), Effectiveness and Safety of Rivaroxaban 15 or 20 mg Versus Vitamin K Antagonists in Nonvalvular Atrial Fibrillation, Pubmed. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    bán cho tôi 2 hộp với ạ

    Bởi: Nghĩa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, bạn vui lòng liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Riveloget tablets 20mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Riveloget tablets 20mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc tốt, xứng đáng với giá tiền

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789