Riveloget tablets 15mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Getz Pharma, Getz Pharma (Private) Limited |
| Công ty đăng ký | Getz Pharma (Private) Limited |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Rivaroxaban |
| Xuất xứ | Pakistan |
| Mã sản phẩm | 1885 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Đông Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Riveloget tablets 15mg chứa:
- Rivaroxaban 15mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Riveloget tablets 15mg
Ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối.
Điều trị và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE).
Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim.
Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) ở bệnh nhân nội khoa cấp tính có nguy cơ huyết khối và không có nguy cơ chảy máu cao.
Hạn chế nguy cơ biến cố tim mạch lớn gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim (MI) và đột quỵ ở người bệnh mạch vành mạn tính hoặc bệnh động mạch ngoại biên.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Xabantk 15mg - Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Riveloget tablets 15mg
3.1 Liều dùng
Giảm nguy cơ đột qỉu ở rung nhĩ không do bệnh van tim
CrCl > 50 mL/phút: 20 mg 1 lần/ngày, dùng cùng bữa ăn chiều
CrCl ≤ 50 mL/phút: 15 mg (1 viên) 1 lần/ngày, dùng cùng bữa ăn chiều
Với những chỉ định sau chỉ dùng khi CrCl ≥ 15 mL/phút, tránh sử dụng CrCl < 15 mL/phút.
Điều trị DVT và/hoặc PE
15 mg (1 viên) 2 lần/ngày trong 21 ngày đầu
Sau đó 20 mg 1 lần/ngày. dùng cùng bữa ăn
Giảm tái phát DVT/PE
10 mg 1 lần/ngày sau ít nhất 6 tháng điều trị chống đông
Phòng ngừa DVT sau phẫu thuật thay khớp
Thay khớp hông
- 10 mg 1 lần/ngày trong 35 ngày
- Dùng sau mổ 6-10 giờ khi đã cầm máu
Thay khớp gối
- 10 mg 1 lần/ngày trong 12 ngày
- Dùng sau mổ 6–10 giờ khi đã cầm máu
Dự phòng VTE ở bệnh nhân nội khoa cấp tính
- 10 mg/ngày trong 31–39 ngày
Giảm biến cố tim mạch lớn ở bệnh mạch vành mạn hoặc bệnh động mạch ngoại biên
- 2,5 mg 2 lần/ngày
- Kết hợp Aspirin 75–100 mg/ngày
3.2 Cách dùng
Thuốc Riveloget tablets 15mg được dùng bằng đường uống và nên nuốt nguyên viên khi có thể.
Nếu người bệnh không nuốt được, có thể nghiền viên 10mg, 15mg hoặc 20mg, trộn với một ít thức ăn mềm như nước sốt táo và dùng ngay sau khi PHA. Sau đó nên ăn thêm, đặc biệt với liều 15mg hoặc 20mg để đảm bảo hấp thu tốt.
Thuốc cũng có thể nghiền, hòa với khoảng 50ml nước và bơm qua ống thông mũi dạ dày hoặc ống nuôi ăn sau khi đã xác định đúng vị trí ống. Không nên đưa thuốc xuống quá xa dạ dày vì có thể làm giảm hấp thu. Với liều 15mg hoặc 20mg, sau khi dùng qua ống cần tiếp tục cho ăn qua đường ruột.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Riveloget tablets 15mg.
Điều trị đồng thời với bất kỳ thuốc chống đông nào như Heparin không phân đoạn (UFH), heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin, Dalteparin...), trừ các trường hợp chuyển đổi điều trị chống đông hoặc khi UFH được dùng với liều cần thiết để duy trì thông tĩnh mạch hoặc động mạch trung ương.
Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Chảy máu có ý nghĩa lâm sàng.
Bệnh gan liên quan đến rối loạn đông máu và làm tăng nguy cơ chảy máu trên lâm sàng, bao gồm bệnh nhân xơ gan Child-Pugh B và C.
Tổn thương hoặc tình trạng được xem là có nguy cơ cao gây chảy máu nghiêm trọng như loét dạ dày hiện tại hoặc gần đây, khối u ác tính có nguy cơ xuất huyết, chấn thương não hoặc cột sống gần đây, phẫu thuật não, cột sống
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Xarelto 20mg (Rivaroxaban) điều trị tái phát tắc mạch máu
5 Tác dụng phụ
| Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp |
|
|
|
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Riveloget tablets 15mg.
6 Tương tác
Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp (ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol, Ritonavir): Tăng khoảng 2,6 lần nồng độ rivaroxaban trong huyết tương và tăng nguy cơ xuất huyết, không khuyến cáo phối hợp.
NSAID, Acid Acetylsalicylic, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu: Làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời, cần thận trọng.
Chất cảm ứng mạnh CYP3A4 (rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, Phenobarbital, St. John’s Wort): Giảm khoảng 50% AUC rivaroxaban và làm giảm hiệu lực, nên tránh phối hợp nếu không theo dõi chặt chẽ.
Các xét nghiệm đông máu (PT, aPTT, Hep Test): Bị thay đổi theo cơ chế tác dụng của rivaroxaban.
Warfarin: Khi chuyển đổi làm tăng PT/INR nhiều hơn mức cộng gộp, tác động trên aPTT và ức chế yếu tố Xa có tính cộng thêm, không có tương tác dược động học.
Enoxaparin: Gây tác dụng cộng thêm trên hoạt tính kháng yếu tố Xa nhưng không ảnh hưởng PT, aPTT và không làm thay đổi dược động học rivaroxaban.
SSRIs/SNRIs: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời do ảnh hưởng trên chức năng tiểu cầu.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nguy cơ xuất huyết cần được lưu ý vì rivaroxaban có thể làm tăng chảy máu, do đó phải theo dõi sát và thận trọng ở người có nguy cơ cao hoặc dùng kèm thuốc ảnh hưởng đến đông máu.
Ở bệnh nhân suy thận, không nên sử dụng khi Độ thanh thải creatinin dưới 15 ml phút và cần cân nhắc kỹ nếu chức năng thận giảm hoặc đang dùng thuốc làm tăng nồng độ rivaroxaban.
Cần thận trọng ở những người có các yếu tố làm tăng nguy cơ xuất huyết như rối loạn đông máu, tăng huyết áp nặng chưa kiểm soát, bệnh lý tiêu hóa có nguy cơ chảy máu, bệnh mạch máu não hoặc các tình trạng dễ xuất huyết khác.
Riveloget tablets 15mg không được khuyến cáo cho bệnh nhân có van tim nhân tạo, bệnh nhân thuyên tắc phổi không ổn định huyết động hoặc đang cần điều trị tiêu sợi huyết hay can thiệp lấy huyết khối.
Việc ngừng thuốc sớm có thể làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối nên chỉ dừng khi thật sự cần thiết.
Khi gây mê hoặc chọc dò tủy sống có nguy cơ tụ máu ngoài màng cứng hoặc tụ máu tủy sống nên cần theo dõi dấu hiệu thần kinh và tuân thủ thời điểm dùng thuốc phù hợp.
Trước và sau các thủ thuật hoặc phẫu thuật cần ngừng thuốc theo đánh giá lâm sàng và chỉ dùng lại khi nguy cơ chảy máu đã được kiểm soát.
Ở người cao tuổi, nguy cơ xuất huyết tăng lên nên cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Riveloget tablets 15mg chống chỉ định dùng cho 2 đối tượng trên vì chưa có dữ liệu báo cáo an toàn.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biến chứng xuất huyết có thể gặp khi quá liều. Hiện nay vẫn chưa có thuốc giải đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi quá liều.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Riveloget tablets 15mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Blokheart 15 chứa hoạt chất chống đông máu Rivaroxaban 15mg, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Medipharco và đăng ký bởi Công ty cổ phần Global Pharmaceutical.
- Thuốc Rivaroxaban MCN 15 ODT chứa hoạt chất chống đông máu Rivaroxaban 15mg, được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Cổ phần Medcen.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống huyết khối, ức chế trực tiếp yếu tố Χa.
Mã ATC: B01AF01.
Yếu tố Xa là mắt xích quan trọng trong dòng thác đông máu, được tạo thành từ yếu tố X qua cả hai con đường nội sinh và ngoại sinh. Rivaroxaban có sinh khả dụng cao khi dùng đường uống và tác động bằng cách ức chế trực tiếp, chọn lọc yếu tố Xa, qua đó làm giảm sự hình thành thrombin và hạn chế tạo cục máu đông.
9.2 Dược động học
| Hấp thu | Thuốc được hấp thu nhanh sau khi uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2-4 giờ. Sinh khả dụng của liều 10 mg >80%. Với liều 15–20 mg, sinh khả dụng giảm khi dùng lúc đói nên cần uống cùng thức ăn. |
Phân bố | Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 92–95%. Thể tích phân bố khoảng 50 L. |
| Chuyển hóa | Khoảng 2/3 liều dùng được chuyển hóa. Chuyển hóa tại CYP3A4, CYP3A5, CYP2J2 và các cơ chế không phụ thuộc CYP. |
| Thải trừ | Thuốc thải trừ khoảng 2/3 qua nước tiểu, gồm 36% dạng không đổi và 30% dạng chuyển hóa không hoạt động. Khoảng 1/3 còn lại thải qua phân, gồm 7% dạng không đổi và 21% dạng chuyển hóa không hoạt động. Thời gian bán thải 5-9 giờ ở người lớn và 11-13 giờ ở người cao tuổi.[2] |
10 Thuốc Riveloget tablets 15mg giá bao nhiêu?
Thuốc Riveloget tablets 15mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Riveloget tablets 15mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Riveloget tablets 15mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Riveloget tablets 15mg được bào chế dạng viên nén bao phim giúp dễ sử dụng hơn.
- Thuốc Riveloget tablets 15mg có xuất xứ Pakistan và do Getz Pharma sản xuất, với nhà máy được công bố đạt GMP được WHO phê duyệt.
- Chương trình nghiên cứu EINSTEIN đã chứng minh rivaroxaban là lựa chọn hiệu quả và an toàn trong điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi ở người trưởng thành. Phác đồ 15 mg hai lần mỗi ngày trong 21 ngày đầu sau đó chuyển sang 20 mg mỗi ngày cho kết quả tương đương hoặc không kém liệu pháp chống đông tiêu chuẩn. Các nghiên cứu EINSTEIN EXT và EINSTEIN CHOICE cho thấy rivaroxaban vượt trội hơn giả dược và aspirin trong dự phòng tái phát VTE kéo dài.[3]
13 Nhược điểm
- Nguy cơ xuất huyết cao, rối loạn tiêu hoá, ngứa, phát ban...
Tổng 7 hình ảnh







Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Chuyên gia Drugbank, Rivaroxaban, Drugbank. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026
- ^ Cohen AT, Bauersachs R, (Ngày đăng: Tháng 4 năm 2019), Rivaroxaban and the EINSTEIN clinical trial programme, Pubmed. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026

