Riveloget tablets 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Getz Pharma, Getz Pharma (Private) Limited |
| Công ty đăng ký | Getz Pharma (Private) Limited |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Getz Pharma (Private) Limited |
| Hoạt chất | Rivaroxaban |
| Xuất xứ | Pakistan |
| Mã sản phẩm | 1884 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Đông Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Riveloget tablets 10mg chứa:
- Rivaroxaban 10mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Riveloget tablets 10mg
Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) ở bệnh nhân nội khoa cấp tính có nguy cơ huyết khối cao nhưng không thuộc nhóm nguy cơ chảy máu cao.
Ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối.
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), đồng thời phòng ngừa tái phát các biến cố này.
Giảm nguy cơ các biến cố tim mạch lớn bao gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim (MI) và đột quỵ ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành mạn tính hoặc bệnh động mạch ngoại biên.
Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch hệ thống ở bệnh nhân rung nhĩ không liên quan đến bệnh van tim.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Rivarelta 10mg điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (Hộp 30 viên)

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Riveloget tablets 10mg
3.1 Liều dùng
| Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân | Phòng ngừa DVT sau phẫu thuật thay khớp | |
| Thay khớp hông
| Thay khớp gối
|
| Điều trị DVT và/hoặc PE | Dự phòng VTE ở bệnh nhân nội khoa cấp tính | |
| 1 viên/ngày trong 31–39 ngày | |
| Giảm tái phát DVT/PE | Giảm biến cố tim mạch lớn ở bệnh mạch vành mạn hoặc bệnh động mạch ngoại biên | |
|
| |
Chỉ dùng khi CrCl ≥ 15 mL/phút, tránh sử dụng khi CrCl < 15 mL/phút. Cần điều chỉnh liều khi bị suy thận và tuân theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
3.2 Cách dùng
Dùng thuốc bằng đường uống. Nên nuốt nguyên viên, có thể uống cùng hoặc sau bữa ăn tùy liều.
Nếu không nuốt được, có thể nghiền viên và trộn với một ít thức ăn mềm rồi dùng ngay.
Có thể nghiền thuốc hòa với nước và bơm qua ống thông dạ dày khi cần.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Riveloget tablets 10mg.
Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
Đang có tình trạng xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng.
Bệnh gan kèm rối loạn đông máu làm tăng nguy cơ chảy máu trên lâm sàng, bao gồm xơ gan phân loại Child-Pugh B và C.
Đang dùng đồng thời các thuốc chống đông khác như Heparin không phân đoạn (UFH) hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp (enoxaparin, Dalteparin...), ngoại trừ trường hợp chuyển đổi liệu pháp chống đông hoặc sử dụng UFH với liều cần thiết để duy trì thông catheter tĩnh mạch hay động mạch trung ương.
Các tổn thương hoặc bệnh lý được đánh giá có nguy cơ cao gây xuất huyết nghiêm trọng như loét dạ dày hiện tại hoặc mới xảy ra, khối u ác tính dễ chảy máu, chấn thương hoặc phẫu thuật não, cột sống, nhãn khoa gần đây, xuất huyết nội sọ gần đây, giãn tĩnh mạch thực quản đã xác định hoặc nghi ngờ, dị tật động mạch, phình động mạch hoặc bất thường mạch máu nội sọ hoặc mạch máu não.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Xarelto 2.5mg - Phòng ngừa huyết khối ở người trưởng thành
5 Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Thiếu máu (bao gồm các thông số xét nghiệm tương ứng).
- Chảy máu mắt (bao gồm xuất huyết kết mạc).
- Chảy máu nướu răng, xuất huyết tiêu hóa (bao gồm xuất huyết trực tràng), đau dạ dày - ruột, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn.
- Sốt, phù ngoại vi, mệt mỏi, suy nhược.
- Chảy máu hậu phẫu (bao gồm thiếu máu hậu phẫu và xuất huyết vết mổ), đụng dập.
- Tăng transaminase.
- Đau chi.
- Chóng mặt, nhức đầu, ngất.
- Xuất huyết đường tiết niệu - sinh dục (bao gồm tiểu máu, rong kinh).
- Chảy máu cam.
- Ngứa (bao gồm ngứa toàn thân), phát ban, bầm xuất huyết dưới da.
- Hạ huyết áp, tụ máu.
Ít gặp:
- Tăng tiểu cầu nguyên phát (bao gồm tăng số lượng tiểu cầu).
- Nhịp tim nhanh.
- Khô miệng.
- Cảm giác khó chịu.
- Bất thường chức năng gan.
- Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng.
- Vết thương xuất tiết.
- Tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm, tăng LDH, tăng lipase, tăng Amylase, tăng GGT.
- Chảy máu trong khớp.
- Xuất huyết nội sọ và não.
- Suy thận (bao gồm tăng creatinin máu, tăng ure máu).
- Ho ra máu.
- Mày đay, xuất huyết ở da và dưới da.
Hiếm gặp:
- Phù tại chỗ.
- Vàng da.
- Giả phình mạch.
- Chảy máu cơ.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Riveloget tablets 10mg.
6 Tương tác
Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp (ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol, Ritonavir): Làm tăng đáng kể nồng độ rivaroxaban trong huyết tương, trung bình khoảng 2,6 lần, dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời.
NSAID, Acid Acetylsalicylic, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu: Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng phối hợp. Cần thận trọng, đặc biệt ở bệnh nhân có nguy cơ loét dạ dày - ruột và nên cân nhắc điều trị dự phòng thích hợp.
Chất cảm ứng mạnh CYP3A4 (rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, Phenobarbital, St. John’s Wort): Làm giảm khoảng 50% AUC của rivaroxaban và giảm tác dụng dược lực học. Tránh phối hợp nếu không được theo dõi chặt chẽ dấu hiệu và triệu chứng huyết khối.
Các xét nghiệm đông máu (PT, aPTT, Hep Test): Bị ảnh hưởng phù hợp với cơ chế tác dụng của rivaroxaban.
Warfarin:
- Khi chuyển đổi giữa warfarin và rivaroxaban, PT/INR tăng nhiều hơn mức cộng gộp, trong khi ảnh hưởng trên aPTT, ức chế yếu tố Xa và tiềm năng thrombin nội sinh có tính cộng thêm.
- Hoạt tính kháng yếu tố Xa, PICT và Hep Test có thể dùng để đánh giá tác dụng rivaroxaban trong giai đoạn chuyển đổi.
- Đo INR tại thời điểm nồng độ đáy của rivaroxaban có thể sử dụng để đánh giá tác dụng warfarin.
- Không ghi nhận tương tác dược động học giữa hai thuốc.
Thuốc kháng đông (Enoxaparin): Phối hợp gây tác dụng cộng thêm trên hoạt tính kháng yếu tố Xa nhưng không cộng thêm trên PT và aPTT. Không ảnh hưởng đến dược động học của rivaroxaban.
SSRIs và SNRIs: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng rivaroxaban do tác động trên tiểu cầu. Tỷ lệ chảy máu có ý nghĩa lâm sàng được ghi nhận cao hơn khi phối hợp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tuổi càng cao thì nguy cơ xuất huyết càng tăng nên cần thận trọng khi sử dụng Riveloget tablets 10mg.
Rivaroxaban có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nên cần thận trọng khi sử dụng Riveloget tablets 10mg, đặc biệt khi dùng cùng thuốc chống đông khác hoặc khi bệnh nhân đang có nguy cơ xuất huyết cao.
Không khuyến cáo dùng khi Độ thanh thải creatinin < 15 ml phút và cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc dùng kèm thuốc có thể làm tăng nồng độ rivaroxaban.
Cần thận trọng và cân nhắc kỹ khi sử dụng Riveloget tablets 10mg ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như rối loạn đông máu, tăng huyết áp nặng không kiểm soát, bệnh tiêu hóa có nguy cơ chảy máu, bệnh mạch máu não hoặc phổi và các tình trạng dễ xuất huyết khác.
Không khuyến cáo dùng thuốc Riveloget tablets 10mg cho bệnh nhân có van tim nhân tạo, bệnh nhân thuyên tắc phổi không ổn định về mặt huyết động học hoặc bệnh nhân điều trị thuốc tan huyết khối hoặc thủ thuật lấy huyết khối.
Ngừng thuốc chống đông sớm có thể làm tăng nguy cơ huyết khối. Vì vậy chỉ ngừng khi có chỉ định phù hợp.
Có nguy cơ tụ máu ngoài màng cứng hoặc tụ máu tủy sống khi gây mê hoặc chọc dò ngoài màng cứng tủy sống. Vì vậy cần theo dõi dấu hiệu thần kinh và tuân thủ khoảng thời gian dùng thuốc quanh thủ thuật.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Riveloget tablets 10mg chống chỉ định dùng cho 2 đối tượng trên vì chưa có dữ liệu báo cáo an toàn.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều: Biến chứng xuất huyết.
Điều trị: Không có thuốc giải đặc hiệu, sử dụng biện pháp hỗ trợ và than hoạt có thể được xem xét trong trường hợp này.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Riveloget tablets 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
Thuốc Susol 10 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Reliv, chứa hoạt chất Rivaroxaban 10mg được bào chế dạng viên nén bao phim, để dự phòng và điều trị huyết khối ở người trưởng thành
Thuốc Blokheart 10 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Medipharco, chứa hoạt chất Rivaroxaban 10mg được bào chế dạng viên nén bao phim, để dự phòng và điều trị huyết khối ở người trưởng thành
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống huyết khối, ức chế trực tiếp yếu tố Χa.
Mã ATC: B01AF01.
Rivaroxaban là thuốc ức chế trực tiếp yếu tố Xa đường uống đầu tiên, thuộc nhóm oxazolidinone phân tử nhỏ. Thuốc gắn kết thuận nghịch vào yếu tố Xa với tính chọn lọc rất cao, không cần đồng yếu tố như antithrombin, từ đó ức chế cả yếu tố Xa tự do và gắn trong cục máu đông, làm giảm tạo thrombin và kéo dài thời gian đông máu.[2]
9.2 Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, thuốc đạt Cmax trong khoảng 2-4 giờ và được hấp thu nhanh.
Ở liều 10 mg, Sinh khả dụng đường uống đạt 80-100% và không phụ thuộc thức ăn.
Ở liều 20 mg, sinh khả dụng giảm khi dùng lúc đói và tăng khi dùng cùng thức ăn.
Mức độ hấp thu phụ thuộc vào vị trí giải phóng thuốc trong Đường tiêu hóa.
Phân bố
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 92-95%, chủ yếu với Albumin.
Thể tích phân bố (Vss) khoảng 50 L.
Chuyển hóa
Chuyển hóa tại gan.
Thải trừ
Thải trừ qua nước tiểu dạng nguyên vẹn khoảng 1/3 liều, phần còn lại dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu và phân.
Thời gian bán thải khác nhau theo độ tuổi, người trẻ 5-9 giờ, người cao tuổi 11-13 giờ.
10 Thuốc Riveloget tablets 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Riveloget tablets 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Riveloget tablets 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Riveloget tablets 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Riveloget tablets 10mg được sản xuất tại Pakistan bởi Getz Pharma (Private) Limited là doanh nghiệp thành lập năm 1995 và phát triển mạnh trong lĩnh vực thuốc kê đơn.
- Thuốc Riveloget tablets 10mg phù hợp cho điều trị ngoại trú giúp người bệnh chủ động hơn trong quá trình sử dụng thuốc.
- Nghiên cứu quan sát trên bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên mắc VTE cho thấy rivaroxaban có hiệu quả dự phòng tái phát tương đối tốt với tỷ lệ chảy máu chấp nhận được, trong đó liều 10 mg mỗi ngày giúp giảm nguy cơ xuất huyết rõ rệt so với liều 15 mg hoặc 20 mg mà vẫn duy trì tỷ lệ tái phát tương đương, gợi ý đây có thể là lựa chọn phù hợp cho điều trị dài hạn ở người cao tuổi.[3]
13 Nhược điểm
- Riveloget tablets 10mg có nguy cơ tương tác với nhiều thuốc khác làm tăng hoặc giảm hiệu lực nên cần được theo dõi chặt chẽ bởi nhân viên y tế.
Tổng 7 hình ảnh







Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Singh R, Emmady PD, (Ngày đăng: Ngày 17 tháng 4 năm 2023), Rivaroxaban, Pubmed. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026
- ^ Lu K, Liao QQ, Zhu KW, Yao Y, Cui XJ, Chen P, Bi Y, Zhong M, Zhang H, Tang JC, Yu Q, Yue JK, He H, Zhu ZF, Cai ZZ, Yang Z, Zhang W, Dong YT, Wei QM, He X, (Ngày đăng: Tháng 1 năm 2024), Efficacy and Safety of Different Doses of Rivaroxaban and Risk Factors for Bleeding in Elderly Patients with Venous Thromboembolism: A Real-World, Multicenter, Observational, Cohort Study, Pubmed. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2026

