1 / 19
thuoc rivater 15 1 N5882

Rivater 15

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuOPV, Công ty cổ phần Dược phẩm OPV
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm OPV
Số đăng ký893110095800
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtRivaroxaban
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩm1853
Chuyên mục Thuốc Chống Đông Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Rivater 15 chứa:

  • Rivaroxaban 15mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rivater 15

2.1 Tác dụng

Rivaroxaban là chất kháng đông đường uống tác động bằng cách ức chế trực tiếp yếu tố Xa với độ chọn lọc cao. Trong hệ thống đông máu, sự chuyển đổi từ yếu tố X sang Xa là bước then chốt, vì Xa chịu trách nhiệm biến prothrombin thành thrombin thông qua phức hợp prothrombinase. Thrombin sau đó tham gia tạo fibrin và kích hoạt tiểu cầu, hình thành cục máu đông.

Đặc điểm khuếch đại của chuỗi phản ứng này khiến một phân tử Xa có thể sinh ra số lượng lớn thrombin (trên 1000 phân tử). Khi tham gia phức hợp enzym, hoạt tính của Xa tăng mạnh, làm gia tăng nhanh sự tạo thrombin. Bằng cách ức chế Xa, rivaroxaban làm giảm quá trình này.

2.2 Chỉ định

Thuốc Rivater 15 được sử dụng để phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim khi có ít nhất một yếu tố nguy cơ sau:

  • Suy tim
  • Tăng huyết áp
  • Tuổi từ 75 trở lên
  • Đái tháo đường
  • Tiền sử đột quỵ
  • Cơn thiếu máu não thoáng qua

Thuốc còn được chỉ định điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE) và phòng ngừa tái phát các biến cố này.

Thuốc Rivater 15 chỉ dùng cho người trưởng thành.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Riveloget tablets 15mg - Dự phòng, trị huyết khối tĩnh mạch sâu

Thuốc Rivater 15 - Phòng ngừa đột quỵ

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Rivater 15

3.1 Liều dùng

Phạm vi sử dụngHướng dẫn liều lượng
Rung nhĩ không do van tim (SPAF)20 mg uống 1 lần/ngày. Tiếp tục điều trị dài hạn khi cân bằng lợi ích - nguy cơ phù hợp. Nếu quên liều, dùng ngay trong ngày; ngày kế tiếp uống theo lịch thông thường, không tăng liều.
DVT/PE – Khởi đầuTừ ngày 1 đến ngày 21: 15 mg x 2 lần/ngày. Tối đa 30 mg/ngày.
DVT/PE – Duy trìTừ ngày 22: 20 mg x 1 lần/ngày. Tối đa 20 mg/ngày. Đánh giá định kỳ lợi ích và nguy cơ xuất huyết để quyết định thời gian điều trị.
Suy thận

Không dùng khi CrCl < 15 ml/phút.

Ở suy thận trung bình hoặc nặng: cần thận trọng và điều chỉnh liều.

Suy thận nhẹ: không cần chỉnh liều.

3.2 Cách dùng

Thuốc Rivater 15 được dùng bằng đường uống, nên dùng cùng thức ăn.

Nếu không nuốt được nguyên viên, có thể nghiền viên và trộn với nước hoặc thức ăn mềm như nước táo ngay trước khi dùng. 

Sau khi uống viên 15 mg đã nghiền, cần ăn ngay sau đó. Viên nghiền cũng có thể PHA với nước và dùng qua ống thông dạ dày, sau đó bơm thêm nước và cho ăn sớm để tránh tắc ống. Nếu dùng qua ống ruột, nên cho ăn ngay sau khi sử dụng.

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với rivaroxaban hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân đang sử dụng đồng thời các thuốc chống đông như Heparin không phân đoạn, heparin trọng lượng phân tử thấp, Fondaparinux hoặc thuốc chống đông đường uống khác, ngoại trừ giai đoạn chuyển đổi điều trị hoặc khi heparin không phân đoạn được dùng để duy trì thông mạch trung tâm.

Bệnh nhân đang trong tình trạng chảy máu có ý nghĩa lâm sàng.

Bệnh nhân mắc bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết có liên quan về mặt lâm sàng, kể cả xơ gan Child Pugh B và C.

Phụ nữ có thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Blokheart 15 - Trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi

5 Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Hạ huyết áp, tụ máu
  • Xuất huyết đường niệu sinh dục (bao gồm đái máurong kinh), suy thận (bao gồm cả tăng creatinin máu, tăng ure máu)
  • Ngứa (bao gồm cả trường hợp ngứa toàn thân), phát ban, bầm tím, xuất huyết tại da và dưới da
  • Đau ở chi
  • Chóng mặt, đau đầu
  • Thiếu máu (bao gồm cả thông số xét nghiệm tương ứng)
  • Xuất huyết hậu phẫu (bao gồm cả thiếu máu hậu phẫu và xuất huyết vết mổ), đụng dập
  • Chảy máu cam, ho ra máu
  • Sốt, phù ngoại vi, giảm sức lực và năng lượng chung (bao gồm cả mệt mỏi và suy nhược)
  • Xuất huyết nướu, xuất huyết tiêu hóa (bao gồm cả xuất huyết trực tràng), đau dạ dày ruột và đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn
  • Xuất huyết mắt (bao gồm xuất huyết màng kết mạc)
  • Tăng nồng độ các transaminase

Ít gặp

  • Tụ máu khớp
  • Khô miệng
  • Tăng tiểu cầu nguyên phát (bao gồm tăng số lượng tiểu cầu)
  • Xuất huyết não và nội sọ, ngất
  • Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng
  • Bất thường chức năng gan
  • Cảm thấy không khỏe (bao gồm khó chịu)
  • Nhịp tim nhanh
  • Vết thương xuất tiết
  • Mày đay
  • Tăng nồng độ bilirubin, tăng nồng độ phosphatase kiềm trong máu, tăng LDH, tăng lipase, tăng Amylase, tăng GGT

Hiếm gặp

  • Giả phình mạch
  • Vàng da
  • Phù tại chỗ
  • Xuất huyết cơ
  • Tăng nồng độ bilirubin liên hợp (cùng hoặc không cùng với tăng ALT)

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Rivater 15.

6 Tương tác

Ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, posaconazole - thuốc kháng nấm azole toàn thân, ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp: làm tăng đáng kể nồng độ rivaroxaban, Ketoconazole làm tăng AUC 2,6 lần và Cmax 1,7 lần, không khuyến cáo phối hợp.

Ritonavir - thuốc ức chế protease HIV, ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp: làm tăng AUC 2,5 lần và Cmax 1,6 lần, không khuyến cáo dùng đồng thời.

Clarithromycin - ức chế mạnh CYP3A4: làm tăng AUC 1,5 lần và Cmax 1,4 lần, không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.

Erythromycin - ức chế trung bình CYP3A4 và P-gp: làm tăng AUC và Cmax 1,3 lần. Ở suy thận nhẹ tăng AUC 1,8 lần và Cmax 1,6 lần.

Rifampicin - cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-gp: làm giảm AUC khoảng 50% và giảm tác dụng dược lực học. Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital và St. John’s Wort có thể gây giảm nồng độ tương tự.

Enoxaparin - thuốc chống đông: có tác dụng cộng thêm trên ức chế yếu tố Xa nhưng không ảnh hưởng PT, aPTT và không thay đổi dược động học.

Các thuốc chống đông khác, NSAIDs, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu: làm tăng nguy cơ xuất huyết khi phối hợp.

Clopidogrel: không thay đổi dược động học nhưng có thể kéo dài thời gian chảy máu ở một số bệnh nhân.

Warfarin: không có tương tác dược động học. Khi chuyển đổi điều trị có thể làm INR tăng cao do tác dụng cộng hợp trên xét nghiệm đông máu.

Xét nghiệm PT, PTT, HepTest: kết quả có thể thay đổi do cơ chế tác dụng của thuốc.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.

Trước khi dùng rivaroxaban cần đánh giá nguy cơ xuất huyết nền như loét tiêu hóa, bất thường mạch máu não, tiền sử xuất huyết nội sọ và các tình trạng rối loạn đông máu.

Trong quá trình điều trị phải theo dõi lâm sàng, khi có dấu hiệu xuất huyết hoặc giảm hemoglobin không rõ nguyên nhân cần đánh giá ngay và cân nhắc ngừng thuốc.

Nếu phải can thiệp phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn, thường cần ngừng rivaroxaban tối thiểu 24 giờ trước can thiệp khi có thể dựa trên đánh giá nguy cơ chảy máu.

Sau phẫu thuật hoặc thủ thuật, chỉ dùng lại khi tình trạng cầm máu đã ổn định và bác sĩ đánh giá nguy cơ xuất huyết chấp nhận được.

Với gây tê tủy sống hoặc đặt ống thông ngoài màng cứng, nguy cơ tụ máu tủy sống có thể tăng, cần theo dõi triệu chứng thần kinh như đau lưng, yếu chi, rối loạn cảm giác và xử trí khẩn nếu nghi ngờ.

Nguyên tắc quanh ống thông ngoài màng cứng gồm rút ống theo thời gian khuyến cáo sau liều cuối, dùng lại thuốc sau khi rút ống đủ thời gian và nếu chọc dò gây chấn thương thì trì hoãn dùng lại 24 giờ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Rivater 15 chống chỉ định dùng cho 2 đối tượng trên vì chưa có dữ liệu báo cáo an toàn.

Xử trí khi quá liều

Quá liều: Đã có trường hợp sử dụng liều đến 600 mg mà không xuất hiện chảy máu hoặc phản ứng có hại đáng kể. Từ liều 50 mg trở lên, sự hấp thu đạt giới hạn và không làm tăng thêm đáng kể nồng độ thuốc trong máu.

Cách xử trí: Hiện chưa có thuốc giải độc chuyên biệt. Than hoạt có thể được cân nhắc nếu bệnh nhân đến sớm sau khi uống thuốc. Do gắn kết protein huyết tương cao, thẩm phân không có giá trị loại bỏ thuốc.

7.3 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Rivater 15 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc ZarelAPC 15 với thành phần chứa hoạt chất Rivaroxaban 15mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A.
  • Thuốc Susol 15 với thành phần chứa hoạt chất Rivaroxaban 15mg, bào chế dạng viên nén bao phim. Được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm Reliv.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Chất ức chế trực tiếp yếu tố Xa.

Mã ATC: B01AF01

Hiệu quả ức chế yếu tố Xa của rivaroxaban có mối liên hệ trực tiếp với liều dùng. PT tăng theo liều và tương quan chặt với nồng độ thuốc trong huyết tương (r = 0,98) khi sử dụng Neoplastin, trong khi các thuốc thử khác có thể cho kết quả khác. INR không được sử dụng cho thuốc này.

Nghiên cứu trên 22 người khỏe mạnh cho thấy PCC 3 yếu tố và PCC 4 yếu tố (50 IU/kg) đều có khả năng đảo ngược tác dụng dược lực. PCC 3 làm giảm PT khoảng 1 giây sau 30 phút, PCC 4 giảm khoảng 3,5 giây. Ngược lại PCC 3 cải thiện tiềm năng tạo thrombin nội sinh nhanh hơn.

Ở bệnh nhân DVT/PE, PT (Neoplastin) 2-4 giờ sau uống dao động 17-32 giây (15 mg x 2 lần/ngày) và 15-30 giây (20 mg/ngày). Ở rung nhĩ không do van tim, PT 1-4 giờ sau uống đạt 14-40 giây (20 mg/ngày) và 10-50 giây ở bệnh nhân suy thận trung bình dùng 15 mg/ngày. aPTT và HepTest cũng kéo dài nhưng không dùng để theo dõi thường quy. Không cần xét nghiệm đông máu định kỳ nhưng vẫn có thể dùng xét nghiệm kháng Xa khi cần thiết.

9.2 Dược động học

Hấp thu

Hấp thu nhanh và nồng độ tối đa đạt sau 2-4 giờ.

Dược động học tuyến tính theo liều trong điều kiện no đối với 10 mg, 15 mg và 20 mg. Biến thiên giữa cá thể trong khoảng 30-40%.

Giải phóng thuốc ở ruột non gần làm giảm AUC 29% và Cmax 56%, giảm thêm nếu ở vị trí xa hơn.

Phân bố

Gắn protein huyết tương 92-95% chủ yếu với Albumin.

Thể tích phân bố khoảng 50 L.

Chuyển hóa

2/3 liều được chuyển hóa qua CYP3A4, CYP2J2 và cơ chế khác không phụ thuộc CYP.

Là cơ chất của P-gp và BCRP.

Thải trừ

1/3 liều bài xuất qua thận dưới dạng nguyên vẹn. 2/3 liều được bài xuất qua phân và thận dạng chuyển hoá.

Thanh thải toàn phần xấp xỉ 10 L/giờ.

Thời gian bán thải 5-9 giờ ở người trẻ và 11-13 giờ ở người cao tuổi.

10 Thuốc Rivater 15 giá bao nhiêu?

Thuốc Rivater 15 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Rivater 15 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Rivater 15 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm OPV - hãng dược lâu đời tại Việt Nam với năm thành lập là 1950, đảm bảo chất lượng thành phẩm.
  • Thuốc Rivater 15 có dạng viên nén bao phim giúp dễ sử dụng và thuận tiện khi điều trị ngoại trú.
  • thuốc Rivater 15 là thuốc chống đông đường uống chứa rivaroxaban giúp ức chế trực tiếp yếu tố Xa với cơ chế tác dụng rõ ràng và có tính chọn lọc cao.

13 Nhược điểm

  • Không dùng được cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.

Tổng 19 hình ảnh

thuoc rivater 15 1 N5882
thuoc rivater 15 1 N5882
thuoc rivater 15 2 G2255
thuoc rivater 15 2 G2255
thuoc rivater 15 3 V8528
thuoc rivater 15 3 V8528
thuoc rivater 15 4 P6872
thuoc rivater 15 4 P6872
thuoc rivater 15 5 I3245
thuoc rivater 15 5 I3245
thuoc rivater 15 6 B0517
thuoc rivater 15 6 B0517
thuoc rivater 15 7 R7761
thuoc rivater 15 7 R7761
thuoc rivater 15 8 K4134
thuoc rivater 15 8 K4134
thuoc rivater 15 9 D1487
thuoc rivater 15 9 D1487
thuoc rivater 15 10 A0418
thuoc rivater 15 10 A0418
thuoc rivater 15 11 I3057
thuoc rivater 15 11 I3057
thuoc rivater 15 12 B0311
thuoc rivater 15 12 B0311
thuoc rivater 15 13 Q6674
thuoc rivater 15 13 Q6674
thuoc rivater 15 14 K4047
thuoc rivater 15 14 K4047
thuoc rivater 15 15 D1301
thuoc rivater 15 15 D1301
thuoc rivater 15 16 K4432
thuoc rivater 15 16 K4432
thuoc rivater 15 17 D1784
thuoc rivater 15 17 D1784
thuoc rivater 15 18 S7157
thuoc rivater 15 18 S7157
thuoc rivater 15 19 S7073
thuoc rivater 15 19 S7073

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Mua nhiều có được giảm giá không?

    Bởi: Việt vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Rivater 15 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Rivater 15
    C
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc dễ uống, tiện sử dụng mỗi ngày

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789