1 / 17
thuoc rivater 10 1 I3546

Rivater 10

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuOPV, Công ty cổ phần Dược phẩm OPV
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm OPV
Số đăng ký893110095700
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtRivaroxaban
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩm1854
Chuyên mục Thuốc Chống Đông Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Rivater 10 chứa:

  • Rivaroxaban 10mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rivater 10

2.1 Tác dụng

Rivaroxaban tác động bằng cách ức chế trực tiếp yếu tố Xa - điểm giao nhau của con đường đông máu nội sinh và ngoại sinh. Yếu tố Xa tham gia vào phức hợp prothrombinase để chuyển prothrombin thành thrombin, yếu tố trung tâm trong hình thành fibrin và hoạt hóa tiểu cầu. Nhờ đặc tính khuếch đại của hệ đông máu, mỗi phân tử Xa có thể tạo ra lượng thrombin vượt trội (1/ trên 1000). Khi Xa gắn với prothrombinase, hiệu suất xúc tác tăng lên đáng kể so với dạng tự do với tỷ lệ tăng gấp 300.000 lần. Sự ức chế của rivaroxaban làm giảm tốc độ sinh thrombin và ảnh hưởng đến các chỉ số đông máu theo cách phụ thuộc liều.

2.2 Chỉ định

Thuốc Rivater 10 được sử dụng để dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE) ở người lớn sau phẫu thuật thay thế khớp háng hoặc thay thế khớp gối theo chương trình.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Blokheart 10 - Phòng ngừa thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

Thuốc Rivater 10 - Phòng ngừa thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (VTE)

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Rivater 10

3.1 Liều dùng

Sử dụng 1 viên/lần/ngày. 

Liều đầu nên được dùng trong vòng 6-10 giờ sau phẫu thuật.

Phẫu thuật khớp háng dùng trong 5 tuần, khớp gối dùng 2 tuần.

Suy thận: Không dùng khi độ thanh thải creatinine dưới 15 ml/phút. Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng. Không cần chỉnh liều với bệnh nhân vừa và nhẹ.

3.2 Cách dùng

Thuốc Rivater 10 được dùng bằng đường uống.

Nếu không nuốt được nguyên viên, có thể nghiền thuốc và trộn với nước hoặc thức ăn mềm như sốt táo rồi dùng ngay. 

Thuốc nghiền có thể đưa qua ống thông dạ dày sau khi đặt đúng vị trí, PHA với một ít nước để bơm qua ống và tráng lại bằng nước sau đó.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Rivater 10.

Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc chống đông khác bao gồm Heparin không phân đoạn, heparin trọng lượng phân tử thấp, các dẫn xuất heparin hoặc thuốc chống đông dạng uống, trừ trường hợp chuyển đổi giữa các thuốc chống đông hoặc khi heparin không phân đoạn được dùng với liều cần thiết để duy trì thông ống thông mạch máu trung tâm.

Bệnh nhân đang có biểu hiện xuất huyết lâm sàng đáng kể như xuất huyết nội sọ hoặc Đường tiêu hóa.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú.

Bệnh nhân có bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ chảy máu lâm sàng, bao gồm xơ gan Child Pugh B và C.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Rivarelta ODT 10mg - Phòng ngừa đột quỵ do thiếu máu cục bộ

5 Tác dụng phụ

Thường gặpÍt gặpHiếm gặp
  • Xuất huyết nướu, xuất huyết tiêu hóa (bao gồm cả xuất huyết trực tràng), đau dạ dày ruột và đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn
  • Chóng mặt, đau đầu
  • Xuất huyết hậu phẫu (bao gồm cả thiếu máu hậu phẫu và xuất huyết vết mổ), đụng dập
  • Hạ huyết áp, tụ máu
  • Đau ở chi
  • Tăng nồng độ các transaminase
  • Xuất huyết mắt (bao gồm xuất huyết màng kết mạc)
  • Sốt, phù ngoại vi, giảm sức lực và năng lượng chung (bao gồm cả mệt mỏi và suy nhược)
  • Thiếu máu (bao gồm cả thông số xét nghiệm tương ứng)
  • Ngứa (bao gồm cả trường hợp ngứa toàn thân), phát ban, bầm tím, xuất huyết tại da và dưới da
  • Chảy máu cam, ho ra máu
  • Xuất huyết đường niệu sinh dục (bao gồm đái máurong kinh), suy thận (bao gồm cả tăng creatinin máu, tăng ure máu)
  • Nhịp tim nhanh
  • Mày đay
  • Tăng nồng độ bilirubin, tăng nồng độ phosphatase kiềm trong máu, tăng LDH, tăng lipase, tăng Amylase, tăng GGT
  • Vết thương xuất tiết
  • Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng
  • Xuất huyết não và nội sọ, ngất
  • Tụ máu khớp
  • Khô miệng
  • Bất thường chức năng gan
  • Cảm thấy không khỏe (bao gồm khó chịu)
  • Tăng tiểu cầu nguyên phát (bao gồm tăng số lượng tiểu cầu)
  • Tăng nồng độ bilirubin liên hợp (cùng hoặc không cùng với tăng ALT)
  • Xuất huyết cơ
  • Phù tại chỗ
  • Vàng da
  • Giả phình mạch

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Rivater 10.

6 Tương tác

Thuốc kháng nấm azole toàn thân như Ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, posaconazole – ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp: làm tăng đáng kể nồng độ và tác dụng dược lực học của rivaroxaban, không khuyến cáo phối hợp.

Thuốc ức chế protease HIV như Ritonavir – ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp: làm tăng rõ rệt phơi nhiễm rivaroxaban, không khuyến cáo dùng đồng thời.

Clarithromycin – ức chế mạnh CYP3A4 và ức chế trung bình P-gp: làm tăng nồng độ rivaroxaban, mức tăng không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể.

Erythromycin – ức chế trung bình CYP3A4 và P-gp: làm tăng phơi nhiễm rivaroxaban, mức tăng có thể rõ hơn ở bệnh nhân suy thận.

Rifampicin – cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-gp: làm giảm nồng độ và tác dụng của rivaroxaban. Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital và St. John’s Wort có thể gây giảm tương tự, cần thận trọng khi phối hợp.

Enoxaparin và các thuốc chống đông khác: có tác dụng cộng thêm trên ức chế yếu tố Xa và làm tăng nguy cơ xuất huyết, không ảnh hưởng dược động học của rivaroxaban.

Clopidogrel: không ảnh hưởng dược động học nhưng có thể làm tăng thời gian chảy máu ở một số bệnh nhân.

Naproxen, acetylsalicylic acid và các NSAIDs: không ghi nhận tương tác dược động học đáng kể, tuy nhiên làm tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng đồng thời.

Warfarin: không ghi nhận tương tác dược động học nhưng khi chuyển đổi điều trị có thể làm thay đổi các xét nghiệm đông máu theo hướng cộng hợp.

Các xét nghiệm đông máu như PT, PTT, HepTest: có thể bị ảnh hưởng do cơ chế tác dụng của rivaroxaban.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Thông báo cho bác sĩ những dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc Rivater 10.

Rivaroxaban không được khuyến cáo ở bệnh nhân phẫu thuật gãy xương khớp háng do chưa có dữ liệu lâm sàng đầy đủ.

Cần thận trọng ở người có nguy cơ xuất huyết cao như rối loạn đông máu, tăng huyết áp nặng không kiểm soát, loét tiêu hóa tiến triển, bệnh võng mạc mạch máu hoặc giãn phế quản.

Khi giảm hemoglobin hoặc huyết áp không rõ nguyên nhân phải nghĩ đến xuất huyết và đánh giá ngay.

Trong gây tê tủy sống hoặc đặt catheter ngoài màng cứng có nguy cơ tụ máu chèn ép tủy sống, cần theo dõi sát dấu hiệu thần kinh.

Trước phẫu thuật nên ngừng thuốc tối thiểu 24 giờ nếu có thể và chỉ dùng lại khi đã kiểm soát cầm máu.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc Rivater 10 chống chỉ định dùng cho 2 đối tượng trên vì chưa có dữ liệu báo cáo an toàn.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều: Các trường hợp dùng quá liều đến 600 mg đã được báo cáo mà không ghi nhận xuất huyết hoặc tác dụng phụ nghiêm trọng. Khi dùng liều từ 50 mg trở lên, hiệu ứng trần do hấp thu giới hạn khiến nồng độ thuốc trong huyết tương không tăng thêm đáng kể.

Cách xử trí: Hiện chưa có thuốc đối kháng đặc hiệu. Có thể cân nhắc than hoạt để giảm hấp thu nếu xử trí sớm. Do rivaroxaban gắn protein cao, biện pháp thẩm tách không mang lại hiệu quả.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Rivater 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

Thuốc NDP-Riva 10 với số đăng ký hiện tại là 893110367725, được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9. Thành phần chứa Rivaroxaban 10mg được bào chế dạng viên nén bao phim, hộp 2 vỉ x 7 viên. 

Thuốc NDP-Riva 10 với số đăng ký hiện tại là 896110773624, được sản xuất và đăng ký bởi Getz Pharma (Private) Limited. Thành phần chứa Rivaroxaban 10mg được bào chế dạng viên nén bao phim, hộp 1 vỉ x 10 viên. 

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Chất ức chế trực tiếp yếu tố Xa.

Mã ATC: B01AF01

Tác dụng ức chế yếu tố Xa của rivaroxaban phụ thuộc liều và đã được ghi nhận trên người. PT tăng tương ứng với nồng độ thuốc trong huyết tương, với hệ số tương quan r = 0,98 khi dùng Neoplastin. Do INR chỉ được hiệu chỉnh cho coumarin, nên PT phải được báo cáo bằng giây khi đánh giá rivaroxaban.

Trong nghiên cứu trên 22 tình nguyện viên khỏe mạnh, PCC 3 yếu tố và PCC 4 yếu tố (liều 50 IU/kg) được dùng để đánh giá khả năng đảo ngược tác dụng dược lực. PCC 3 làm giảm PT trung bình khoảng 1 giây sau 30 phút, còn PCC 4 giảm khoảng 3,5 giây. Tuy vậy, PCC 3 cho thấy hiệu quả nhanh và rõ hơn trong việc phục hồi tiềm năng tạo thrombin nội sinh.

Ở bệnh nhân DVT và PE, PT (Neoplastin) tại đỉnh tác dụng (2-4 giờ sau uống) dao động 17-32 giây với liều 15 mg x 2 lần/ngày và 15-30 giây với 20 mg x 1 lần/ngày. Ở bệnh nhân rung nhĩ không do van tim, PT 1-4 giờ sau dùng thuốc nằm trong khoảng 14-40 giây (20 mg/ngày) và 10-50 giây ở bệnh nhân suy thận trung bình dùng 15 mg/ngày. aPTT và HepTest cũng tăng theo liều nhưng không dùng để theo dõi thường quy. 

9.2 Dược động học

Hấp thu
  • Rivaroxaban hấp thu nhanh với Cmax sau 2-4 giờ.
  • Sinh khả dụng 80-100% đối với 10 mg và không phụ thuộc bữa ăn.
  • Các liều 10 mg, 15 mg và 20 mg cho thấy mối quan hệ tuyến tính theo liều trong trạng thái no.
  • AUC giảm 29% và Cmax giảm 56% khi thuốc được giải phóng tại ruột non gần, giảm thêm nếu ở đoạn xa hơn.
Phân bố
Chuyển hóa
  • Khoảng 2/3 liều trải qua chuyển hóa, liên quan CYP3A4, CYP2J2 và cơ chế khác.
  • Là cơ chất của P-gp và BCRP.
  • Dạng không đổi chiếm ưu thế trong huyết tương.
Thải trừ
  • 1/3 liều thải qua thận dưới dạng không đổi. Còn lại phần đã chuyển hoá thải trừ qua thận và phân.
  • Độ thanh thải toàn phần 10 L/giờ.
  • Thời gian bán thải 5-9 giờ ở người trẻ và nhiều hơn với 11-13 giờ ở người cao tuổi.

10 Thuốc Rivater 10 giá bao nhiêu?

Thuốc Rivater 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Rivater 10 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Rivater 10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Rivater 10 dùng bằng đường uống, thuận tiện và phù hợp điều trị ngoại trú để dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch VTE ở người lớn sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối theo chương trình.
  • Liều dùng dễ nhớ, tránh tình trạng quên liều ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
  • Thuốc Rivater 10 có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, thuận tiện chọn thời gian sử dụng.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ tương tác với nhiều thuốc vì vậy cần phải rà soát đơn kỹ trước khi dùng chung với bất kỳ sản phẩm nào khác.

Tổng 17 hình ảnh

thuoc rivater 10 1 I3546
thuoc rivater 10 1 I3546
thuoc rivater 10 2 B0800
thuoc rivater 10 2 B0800
thuoc rivater 10 3 Q6263
thuoc rivater 10 3 Q6263
thuoc rivater 10 4 K4536
thuoc rivater 10 4 K4536
thuoc rivater 10 5 L4513
thuoc rivater 10 5 L4513
thuoc rivater 10 6 E1876
thuoc rivater 10 6 E1876
thuoc rivater 10 7 U8230
thuoc rivater 10 7 U8230
thuoc rivater 10 8 V8217
thuoc rivater 10 8 V8217
thuoc rivater 10 9 O6571
thuoc rivater 10 9 O6571
thuoc rivater 10 10 I3844
thuoc rivater 10 10 I3844
thuoc rivater 10 11 T8558
thuoc rivater 10 11 T8558
thuoc rivater 10 12 N5812
thuoc rivater 10 12 N5812
thuoc rivater 10 13 G2275
thuoc rivater 10 13 G2275
thuoc rivater 10 14 V8548
thuoc rivater 10 14 V8548
thuoc rivater 10 15 P6802
thuoc rivater 10 15 P6802
thuoc rivater 10 16 Q6888
thuoc rivater 10 16 Q6888
thuoc rivater 10 17 J3242
thuoc rivater 10 17 J3242

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Có giao hàng toàn quốc không?

    Bởi: Chi vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Rivater 10 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Rivater 10
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    dùng đúng liều thấy kiểm soát bệnh tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789