Rianam
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty TNHH Dược phẩm Allomed (Allomed Pharma), Công ty TNHH Dược phẩm Allomed |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm Allomed |
| Số đăng ký | 893110224023 |
| Dạng bào chế | Dung dịch thuốc tiêm truyền |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai x 200ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Lysine, L-Alanine, L-Arginine, L-Methionin, L-Tryptophan, L-Valin, L-Phenylalanine, L-Prolin, L-Serin, L-Isoleucine, Glycin (Acid Aminoacetic), L-Leucine, Acid Aspartic, L-Tyrosine, L-Threonine, Histidine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ria470 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi chai bao gồm:
- L-Isoleucin 1840mg
- L-Leucin 1890mg
- L-Lysin acetat 790mg
- L-Methionin 88mg
- L-Phenylalanin 60mg
- L-Threonin 428mg
- L-Tryptophan 140mg
- L-Valin 1780mg
- L-Alanin 1680mg
- L-Arginin 3074mg
- L-Aspartic acid 40mg
- L-Histidin 620mg
- L-Prolin 1060mg
- L-Serin 520mg
- L-Tyrosin 80mg
- Glycin 1080mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm truyền
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rianam
Thuốc Rianam sử dụng trong hỗ trợ điều trị hội chứng não gan ở người bệnh suy gan mạn tính. [1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Rianam
3.1 Liều dùng
Người lớn: 500 ml/lần, 1 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường truyền tĩnh mạch nhỏ giọt.
Thời gian truyền tối thiểu 180 phút cho 500ml.
Khi truyền qua đường tĩnh mạch trung tâm, có thể PHA 500ml vào dung dịch chứa carbohydrate và truyền liên tục trong 24 giờ.
Liều lượng điều chỉnh tùy tuổi, thể trạng và mức độ bệnh.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Rianam L-Isoleucin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng do nguy cơ tích lũy hợp chất chứa nitơ làm nặng triệu chứng.
Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa acid amin không do gan không nên sử dụng vì có thể làm mất cân bằng acid amin trầm trọng hơn.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Thuốc Usarithine điều trị triệu chứng bệnh xơ gan, não gan do suy chức năng gan.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Rianam có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Thường gặp : phát ban, buồn nôn, nôn, tức ngực, đánh trống ngực, hạ đường huyết, tăng amoniac máu, run, ớn lạnh, nhức đầu, đau mạch máu, vã mồ hôi.
- Không rõ tần suất: nhiễm toan chuyển hóa.
6 Tương tác
Hiện chưa ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
7.1.1 Đối tượng sử dụng
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân toan chuyển hóa nặng do truyền thể tích lớn có thể làm tình trạng toan nặng hơn.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy tim sung huyết do tăng thể tích tuần hoàn có thể làm tăng gánh tim.
Bệnh nhân tăng amoniac máu kèm biểu hiện tâm thần kinh nặng lên cần ngưng thuốc hoặc chuyển hướng điều trị.
Người cao tuổi cần giảm liều do chức năng sinh lý suy giảm.
Tính an toàn ở trẻ em chưa được xác lập do thiếu dữ liệu thử nghiệm lâm sàng.
7.1.2 Trước khi truyền
Nếu xuất hiện tinh thể, làm ấm dung dịch đến 50 đến 60 độ C cho tan hoàn toàn, sau đó để nguội đến nhiệt độ cơ thể trước khi dùng.
Không sử dụng nếu dung dịch không trong suốt.
Sau khi mở bao bì phải dùng ngay, phần còn thừa phải hủy bỏ.
7.1.3 Trong khi truyền
Dung dịch chứa khoảng 100 mEq/L ion acetat. Khi truyền lượng lớn hoặc phối hợp dung dịch điện giải khác cần theo dõi cân bằng điện giải.
7.1.4 Thao tác
Có thể tiêm không cần kim thông khí.
Chỉ mở bao ngoài khi chuẩn bị sử dụng để tránh biến đổi màu dung dịch.
Không dùng nếu dung dịch đổi màu, rò rỉ hoặc có hơi nước trong bao.
Cắm kim thẳng góc vào nút cao su.
Không dùng hệ thống truyền có ống nối chữ U. Nếu cần truyền đồng thời hai dung dịch, sử dụng dây truyền chữ Y.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có đủ dữ liệu xác nhận độ an toàn ở phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Chỉ dùng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây run, hạ đường huyết, sốt, nhức đầu, tức ngực hoặc hồi hộp, vì vậy cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Khi truyền với thể tích lớn hoặc phối hợp dung dịch điện giải khác có thể làm rối loạn cân bằng điện giải và kiềm toan. Cần theo dõi điện giải huyết và tình trạng toan kiềm. Nếu xuất hiện bất thường, giảm tốc độ truyền hoặc ngừng truyền và điều chỉnh điện giải phù hợp.
7.5 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Rianam đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Omeprotec với thành phần L-ornithin L-aspartat thuộc nhóm thuốc bảo vệ gan và thuốc chuyển hóa trong chu trình urê. L-ornithin L-aspartat là dạng muối bền của hai acid amin L-ornithin và acid L-aspartic. Thuốc được sản xuất bởi Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông - (TNHH) dưới dạng dạng cốm pha uống, có thể hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa, thích hợp cho cả bệnh lý cấp và mạn tính về gan.
Thuốc Lothola hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến suy giảm chức năng giải độc của gan (bao gồm xơ gan), bệnh não gan tiềm ẩn hoặc đã xuất hiện triệu chứng lâm sàng. Thuốc có cơ chế giải độc amoniac kép thông qua tổng hợp urê và glutamin, giúp hỗ trợ chức năng gan trong nhiều tình huống bệnh lý, được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Tác dụng cải thiện triệu chứng thần kinh
Trong mô hình chuột suy gan mạn do carbon tetrachloride, Rianam giúp cải thiện biểu hiện thần kinh, làm giảm nồng độ amoniac huyết tương và hạn chế tình trạng hôn mê do tăng amoniac. Hiệu quả tương tự cũng được ghi nhận ở chó có tạo thông nối tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ dưới.
9.1.2 Ảnh hưởng lên điện não và chuyển hóa acid amin
Ở mô hình chuột thông nối tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch chủ dưới, thuốc làm giảm các bất thường điện não do amoniac gây ra. Đồng thời, nồng độ acid amin tự do trong huyết tương và não được cải thiện, tình trạng rối loạn chuyển hóa amin trong não được điều chỉnh. Thuốc còn cải thiện chuyển hóa indoleamine thông qua giảm amoniac máu và điều chỉnh tỷ lệ Fischer huyết tương.
9.1.3 Cơ chế tăng chuyển hóa amoniac
Rianam thúc đẩy đào thải amoniac qua thận, đồng thời hoạt hóa chu trình ure tại gan. Ngoài ra, thuốc tăng tổng hợp glutamine ở não và cơ, từ đó góp phần làm giảm nhanh nồng độ amoniac trong tuần hoàn.
9.2 Dược động học
Hấp thu : Thuốc được đưa trực tiếp vào tuần hoàn qua đường truyền tĩnh mạch.
Phân bố : Sau khi truyền 500ml hoặc 1000ml ở người khỏe mạnh, nồng độ acid amin huyết tương đạt đỉnh ngay khi kết thúc truyền.
Chuyển hóa : Các acid amin được tham gia vào quá trình chuyển hóa protein và chu trình ure tại gan, đồng thời tham gia tổng hợp glutamine ở mô ngoại vi và hệ thần kinh trung ương.
Thải trừ : Nồng độ acid amin huyết tương giảm nhanh và trở về mức sinh lý trong vòng 24 giờ. Lượng acid amin bài tiết qua nước tiểu tăng theo thể tích truyền, đặc biệt với threonin, serin, glycin, histidin và lysin.
10 Thuốc Rianam giá bao nhiêu?
Thuốc Rianam hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Rianam mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hỗ trợ cải thiện triệu chứng thần kinh ở bệnh nhân não gan thông qua giảm nồng độ amoniac máu.
- Bổ sung acid amin với thành phần phù hợp giúp điều chỉnh mất cân bằng acid amin huyết tương, cải thiện tỷ lệ Fischer.
13 Nhược điểm
- Chỉ sử dụng đường truyền tĩnh mạch, cần nhân viên y tế thực hiện và theo dõi.
- Nguy cơ rối loạn điện giải hoặc mất cân bằng kiềm toan nếu truyền thể tích lớn.
- Có thể gây hạ đường huyết, run, nhức đầu hoặc tăng amoniac máu.
Tổng 6 hình ảnh







