1 / 7
thuoc retomycine 15miu C1086

Retomycine 1.5MIU

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNamHa Pharma (Dược phẩm Nam Hà), Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Số đăng ký893110156423
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 8 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtSpiramycin
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Sodium Croscarmellose, titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmne2090
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên nén Retomycine 1.5MIU bao gồm:

  • Spiramycin 1.5MIU (tương ứng 350mg Spiramycin base).
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Retomycine 1.5MIU

Dùng Retomycine 1.5MIU để điều trị và đề phòng 1 số nhiễm khuẩn gây nên bởi vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin, nhất là:[1]

  • Nhiễm khuẩn phế quản-phổi, miệng, tai-mũi-họng, da và sinh dục không phải do lậu cầu.
  • Nhiễm Toxoplasma ở người có bầu.
  • Ngừa viêm não do não mô cầu cho những đối tượng đặc biệt (như khi bị chống chỉ định dùng Rifampicin).

Ngoài ra còn dùng trong chữa trị dự phòng tái phát sốt thấp khớp cho đối tượng bị dị ứng betalactam.

Chỉ định của thuốc Retomycine 1.5MIU
Chỉ định của thuốc Retomycine 1.5MIU

==>> Đọc thêm: Thuốc Retomycine 3.0MIU - Điều trị và đề phòng các bệnh nhiễm khuẩn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Retomycine 1.5MIU

3.1 Liều dùng

Mục đíchLiều dùng
Chữa trị 1 số bệnh nhiễm khuẩn

Người lớn: 4 đến 6 viên/ngày, phân chia thành 2-3 lần.

Trẻ em: 150.000-300.000 IU/kg/ngày, chia thành 2 đến 3 ngày.

Trường hợp đặc biệt: Một số trường hợp viêm họng thường dùng đến 10 ngày.

Phòng ngừa 1 số bệnh nhiễm khuẩn

Người lớn: 2 viên/12 tiếng, dùng 5 ngày.

Trẻ em: 75.000 IU/kg/12 tiếng, dùng 5 ngày.

Dự phòng nhiễm Toxoplasma

Nếu nhiễm Toxoplasma khi có bầu, việc lây nhiễm qua nhau thai có thể gây nguy hiểm với bào thai. Cần hỏi chuyên gia về biện pháp giải quyết. Spiramycin có thể giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm từ mẹ sang con. Khi ghi nhận nhiễm ở bào thai hay nhau thai, sử dụng Pyrimethamin kết hợp với Sulfadiazin và Acid folinic trong giai đoạn sau ba tháng đầu mang thai.

Trẻ sơ sinh chưa có dấu hiệu nhiễm nhưng do người mẹ nhiễm Toxoplasma sinh ra được cho dùng Spiramycin trong thời gian chờ kết quả xét nghiệm. Nếu nhiễm Toxoplasma, cho sử dụng Sulfadiazin và Pyrimethamin trong 12 tháng, phối hợp với Acid folinic.

Phải tuân thủ liều và thời gian dùng do bác sĩ chỉ dẫn. Không còn triệu chứng hay hết sốt không đồng nghĩa với việc đã hoàn toàn khỏi bệnh.

3.2 Cách dùng

Uống trọn viên Retomycine 1.5MIU cùng 1 cốc nước, dùng xa bữa ăn khoảng 2-3 tiếng.

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với Spiramycin hay tá dược của Retomycine 1.5MIU.

Không khuyên dùng vào thời gian nuôi con bú.

5 Tác dụng phụ

Thường xảy ra: Buồn ói, chóng mặt, khó tiêu, ói mửa,...

Ít xảy ra: Mệt mỏi, mề đay, cảm giác nóng rát, chảy máu cam, viêm kết tràng cấp, ban da,...

Hiếm xảy ra: Phản ứng phản vệ, khoảng QT kéo dài,...

6 Tương tác

Levodopa (phối hợp Carbidopa): Ức chế hấp thu Carbidopa và giảm lượng Levodopa ở huyết tương. Cần giám sát và chỉnh liều Levodopa cho thích hợp.

Hiệu lực của thuốc uống chống đông có thể tăng ở những đối tượng đang dùng kháng sinh. Tuy nhiên 1 số nhóm có liên quan nhiều hơn gồm cyclins, macrolides, cotrimoxazole, fluoroquinolones và cephalosporins.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng nếu dùng Spiramycin ở người suy gan do thuốc này có thể gây độc cho gan.

Không cần giảm hay tăng liều Spiramycin ở người suy thận.

Không dùng Spiramycin ở trường hợp thiếu hụt G6PDH.

Cẩn trọng khi dùng ở người bị loạn nhịp hay mắc bệnh tim. Nếu thấy phát hồng ban toàn thân kèm sốt thì phải ngưng thuốc. Chống chỉ định dùng lại thuốc Spiramycin ở các đối tượng này.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không nên dùng Spiramycin ở mẹ bầu, trừ khi không có liệu pháp khác và phải giám sát kỹ.

Nên ngừng cho bé bú nếu dùng Retomycine 1.5MIU.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng do Retomycine 1.5MIU có thể gây nhức đầu, chóng mặt.

7.4 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều Spiramycin thường liên quan tới tiêu hóa như ỉa chảy, buồn ói, nôn mửa.

Nếu bị kéo dài khoảng QT: Tình trạng này có thể thuyển giảm khi ngừng thuốc. Nếu dùng Spiramycin quá liều, nên dùng điện tâm đồ để đo khoảng QT, đặc biệt khi bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.

Nên chữa trị các triệu chứng khi bị quá liều.

7.5 Bảo quản

Tránh ẩm ướt và ánh sáng, phải bảo quản Retomycine 1.5MIU trong điều kiện dưới 30 độ C, khô ráo.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc Spiramycin 1.5M-BVP chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Retomycine 1.5MIU hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Tinforova 3 M.I.U sản xuất bởi Dược phẩm Gia Nguyễn chứa Spiramycin 3.000.000 IU. Sản phẩm giúp chữa trị các nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây nên.

Spiramycin 3M-BVP do BV Pharma sản xuất chứa 3MIU Spiramycin. Chỉ định trong nhiễm khuẩn da, hô hấp, các nhiễm khuẩn ở miệng, sinh dục,...

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Kháng sinh Spiramycin nằm trong nhóm macrolid với cơ chế kháng khuẩn là tác dụng ở các tiểu đơn vị 50S của ribosom trên vi khuẩn, đồng thời ngăn chúng tổng hợp protein. Tỷ lệ đề kháng thay đổi theo thời gian và địa điểm trên 1 số loài. Bởi vậy thông tin về tỷ lệ đề kháng thuốc tại chỗ sẽ có ích trong điều trị, nhất là với bệnh nhiễm khuẩn nặng.

Vi khuẩn nhạy cảm: Bacillus cereus, Actinomyces, Moraxella, Borrelia burgdorferi, Streptococcus pyogenes, Coxiella, Enterococci, Prevotella,...

Vi khuẩn có độ nhạy cảm trung bình: Ureaplasma urealyticum,...

Vi khuẩn đề kháng: Acinetobacter, Fusobacterium, Nocardia asteroids, Haemophilus,...

In vivo và in vitro cho thấy tác dụng của Spiramycin với Toxoplasma gondii.

9.2 Dược động học

Hấp thu Spiramycin rất nhanh nhưng sẽ sụt giảm nếu có thức ăn. Sau khi uống 6MIU Spiramycin, Cmax ở huyết tương là 3,3mcg/ml. Nửa đời của thuốc đạt gần 8 tiếng.

Tuy không qua hàng rào máu não nhưng Spiramycin có vào sữa mẹ. Tỷ lệ gắn protein ít, khuếch tán tốt vào mô và nước bọt.

Chuyển hóa Spiramycin qua gan, tạo ra sản phẩm chưa rõ công thức hóa học nhưng mang hoạt tính.

Có 10% liều dùng bị thải vào nước tiểu. Đào thải nhiều qua mật, nồng độ ở mật gấp 15-40 lần ở huyết tương. Tìm thấy lượng lớn Spiramycin ở trong phân.

10 Thuốc Retomycine 1.5MIU giá bao nhiêu?

Thuốc kháng sinh Retomycine 1.5MIU hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Retomycine 1.5MIU mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Retomycine 1.5MIU trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Ưu điểm lớn nhất của Spiramycin chính là khả năng dung nạp rất tốt, có thể dùng theo đường uống hay đường tiêm.[2]
  • Spiramycin có thể giảm đáng kể khả năng bám dính của cầu khuẩn gram dương với niêm mạc miệng của người.[3]
  • Thuốc Retomycine 1.5MIU vừa giúp chữa trị, vừa phòng ngừa bệnh nhiễm khuẩn.

13 Nhược điểm

  • Có nguy cơ gặp phải triệu chứng nhức đầu, chóng mặt khi dùng Retomycine 1.5MIU.

Tổng 7 hình ảnh

thuoc retomycine 15miu C1086
thuoc retomycine 15miu C1086
thuoc retomycine 15miu 1 F2175
thuoc retomycine 15miu 1 F2175
thuoc retomycine 15miu 2 G2150
thuoc retomycine 15miu 2 G2150
thuoc retomycine 15miu 3 R7853
thuoc retomycine 15miu 3 R7853
thuoc retomycine 15miu 4 O5471
thuoc retomycine 15miu 4 O5471
thuoc retomycine 15miu 5 R7468
thuoc retomycine 15miu 5 R7468
thuoc retomycine 15miu 6 J3820
thuoc retomycine 15miu 6 J3820

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
  2. ^ Tác giả V Vacek (đăng ngày 17 tháng 1 năm 1994). [Spiramycin], Pubmed. Truy cập ngày 30 tháng 09 năm 2026.
  3. ^ Tác giả I Brook (đăng tháng 4 năm 1998). Pharmacodynamics and pharmacokinetics of spiramycin and their clinical significance, Pubmed. Truy cập ngày 30 tháng 09 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    uống gần hay xa bữa ăn vậy ah

    Bởi: Sáng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ uống cách xa bữa ăn 2-3 giờ ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Retomycine 1.5MIU 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Retomycine 1.5MIU
    Q
    Điểm đánh giá: 4/5

    Retomycine 1.5MIU ngừa nhiễm khuẩn hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789