1 / 3
respiro 1 U8680

Respiro 25/125mcg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDeva Holding AS, Deva Holding A.Ş.
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm New Far East
Số đăng ký868110058926
Dạng bào chếThuốc hít định liều
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ 120 liều
Hoạt chấtFluticason Propionat, Salmeterol
Xuất xứThổ Nhĩ Kỳ
Mã sản phẩmtq1558
Chuyên mục Thuốc Hô Hấp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Salmeterol xinafoate (micronized) tương đương Salmeterol: 25 mcg/liều xịt (tương ứng 36,3 mcg Salmeterol xinafoate).
  • Fluticasone propionate (micronized): 125 mcg/liều xịt

Thành phần tá dược: Hydrofluoroalkane (HFA) 134a.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Respiro 25/125mcg

2.1 Tác dụng

Thuốc Respiro 25/125mcg kết hợp thuốc chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài và corticosteroid hít. Thuốc có tác dụng giãn phế quản và chống viêm tại đường thở.

Điều trị hen phế quản với thuốc Respiro 25/125mcg
Điều trị hen phế quản với thuốc Respiro 25/125mcg

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong điều trị thường xuyên bệnh hen phế quản khi cần phối hợp chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài và corticosteroid dạng hít:

  • Bệnh nhân không được kiểm soát hiệu quả bằng corticosteroid dạng hít và thuốc chủ vận beta-2 tác dụng ngắn dạng hít khi cần.
  • Bệnh nhân đã được kiểm soát hiệu quả bằng cả corticosteroid dạng hít và thuốc chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Aeroflu 250 HFA Inhalation điều trị bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Respiro 25/125mcg

3.1 Liều dùng

Thuốc cần được hít hàng ngày ngay cả khi không có triệu chứng. Liều dùng phải duy trì ở mức thấp nhất kiểm soát được bệnh.

Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên:

  • Hít 2 lần 25 mcg salmeterol và 50 mcg fluticasone propionate, ngày 2 lần; hoặc
  • Hít 2 lần 25 mcg salmeterol và 125 mcg fluticasone propionate, ngày 2 lần; hoặc
  • Hít 2 lần 25 mcg salmeterol và 250 mcg fluticasone propionate, ngày 2 lần.
  • Trường hợp hen dai dẳng mức độ trung bình cần kiểm soát nhanh: liều khởi đầu khuyến cáo là hít 2 lần (25 mcg salmeterol/50 mcg fluticasone propionate), ngày 2 lần.

Trẻ em từ 4 tuổi trở lên:

  • Hít 2 lần 25 mcg salmeterol và 50 mcg fluticasone propionate, ngày 2 lần.
  • Liều tối đa của fluticasone propionate dạng hít ở trẻ em là 100 mcg x 2 lần mỗi ngày.

Trẻ em dưới 4 tuổi: Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả.

Bệnh nhân suy thận hoặc người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng hít qua đường miệng. Bệnh nhân nên ngồi hoặc đứng thẳng khi hít thuốc.

Kiểm tra ống hít: Lắc kỹ và xịt 2 nhát vào không khí trước khi dùng lần đầu. Thực hiện tương tự nếu ống hít không dùng từ một tuần trở lên hoặc bị lạnh dưới 0 độ C.

Các bước sử dụng ống hít:

  • Bóp nhẹ mở nắp ống ngậm. Kiểm tra dị vật bên trong và bên ngoài ống ngậm.
  • Lắc kỹ ống hít để phân tán đều các chất bên trong.
  • Cầm ống hít thẳng đứng, đặt ngón tay cái lên đế bình dưới ống ngậm.
  • Thở ra hết sức nhưng vẫn thoải mái. Đặt ống ngậm vào miệng giữa hai hàm răng và ngậm kín môi, không cắn ống ngậm.
  • Bắt đầu hít vào chậm và sâu bằng miệng, đồng thời ấn mạnh nắp trên của ống hít để xịt thuốc.
  • Nín thở, rút ống hít ra khỏi miệng và bỏ tay khỏi nắp. Tiếp tục nín thở theo khả năng chịu đựng.
  • Nếu cần hít nhát thứ hai, giữ ống thẳng đứng và đợi khoảng 30 giây trước khi lặp lại thao tác.
  • Lắp lại nắp đậy ống ngậm ngay sau khi dùng.

Sau khi hít, súc miệng bằng nước sạch nhổ đi hoặc đánh răng để phòng ngừa nấm candida hầu họng và khàn tiếng.

Vệ sinh ống hít: Lau sạch bên trong, bên ngoài ống ngậm và vỏ nhựa bằng khăn khô hoặc khăn giấy ít nhất 1 lần mỗi tuần. Không tháo bình kim loại ra khỏi vỏ nhựa. Tuyệt đối không rửa ống hít bằng nước.[1]

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn cảm với Salmeterol, Fluticasone propionate hoặc tá dược Hydrofluoroalkane (HFA) 134a.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Seretide Evohaler DC 25/50 điều trị hen suyễn

5 Tác dụng phụ

Rối loạn hệ thần kinh: Rất thường gặp đau đầu. Ít gặp run cơ.

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Thường gặp nấm candida miệng và họng, viêm phổi, viêm phế quản. Hiếm gặp nấm candida thực quản.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Thường gặp viêm mũi họng, viêm họng, khàn tiếng, khó phát âm, viêm xoang. Hiếm gặp co thắt phế quản nghịch lý.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Thường gặp chuột rút cơ, gãy xương chấn thương, đau khớp, đau cơ.

Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp vết bầm tím.

Rối loạn tim: Ít gặp đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rung nhĩ, đau thắt ngực. Hiếm gặp loạn nhịp tim (nhịp nhanh trên thất, ngoại tâm thu).

Rối loạn mắt: Ít gặp đục thủy tinh thể. Hiếm gặp tăng nhãn áp. Tần suất chưa rõ: nhìn mờ.

Rối loạn tâm thần: Ít gặp lo lắng, rối loạn giấc ngủ. Hiếm gặp tăng động tâm thần vận động, cáu kỉnh (chủ yếu ở trẻ em). Tần suất chưa rõ: trầm cảm, hung hăng (chủ yếu ở trẻ em).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp hạ Kali máu (trong nghiên cứu COPD). Ít gặp tăng đường huyết.

Rối loạn nội tiết: Hiếm gặp hội chứng Cushing, kiểu hình Cushing, suy thượng thận, chậm lớn ở trẻ em, giảm mật độ khoáng của xương.

Rối loạn hệ miễn dịch: Ít gặp phản ứng quá mẫn ở da, khó thở. Hiếm gặp phù mạch (phù mặt và hầu họng), co thắt phế quản, phản ứng phản vệ gồm sốc phản vệ.

6 Tương tác

Thuốc chẹn beta adrenergic (chọn lọc và không chọn lọc): Làm suy yếu hoặc đối kháng tác dụng của salmeterol, cần tránh dùng ở người bệnh hen.

Dẫn xuất xanthine, steroid và thuốc lợi tiểu: Tăng nguy cơ hạ kali máu nặng khi phối hợp với thuốc kích thích beta-2.

Thuốc chứa beta adrenergic khác: Làm tăng tiềm năng xuất hiện các tác dụng phụ.

Ritonavir: Tăng mạnh nồng độ fluticasone propionate trong huyết tương, giảm nồng độ cortisol máu, dẫn tới hội chứng Cushing và suy thượng thận. Cần tránh phối hợp.

Ketoconazole và các chất ức chế mạnh CYP3A4 (Itraconazole, Telithromycin): Tăng nồng độ salmeterol (Cmax tăng 1,4 lần, AUC tăng 15 lần), tăng nguy cơ kéo dài khoảng QTc và đánh trống ngực. Cần tránh điều trị đồng thời.

Cobicistat và các chất ức chế CYP3A khác: Tăng nguy cơ tác dụng phụ toàn thân của corticosteroid, tránh dùng đồng thời trừ khi thật cần thiết.

Erythromycin: Làm tăng nhẹ nồng độ salmeterol trong huyết tương (Cmax tăng 1,4 lần, AUC tăng 1,2 lần), không gây tác dụng phụ nghiêm trọng.

Tương kỵ: Do không có nghiên cứu tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Không dùng thuốc để điều trị triệu chứng hen cấp tính. Bệnh nhân luôn phải có sẵn thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh cắt cơn.
  • Không khởi đầu dùng thuốc trong đợt kịch phát hoặc khi cơn hen đang trở nên tồi tệ hơn.
  • Không ngừng thuốc đột ngột do nguy cơ tái phát cơn hen kịch phát. Việc giảm liều phải thực hiện dần dần dưới sự theo dõi y tế.
  • Ngừng dùng Respiro 25/125mcg ngay nếu xảy ra co thắt phế quản nghịch lý làm tăng thở khò khè sau khi hít, chuyển ngay sang thuốc cắt cơn tác dụng nhanh.
  • Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân lao phổi, nhiễm trùng đường thở do nấm hoặc virus.
  • Thận trọng ở người mắc bệnh tim mạch nặng, loạn nhịp tim, đái tháo đường, cường giáp hoặc hạ kali máu.
  • Nguy cơ tác dụng toàn thân của corticosteroid dạng hít khi dùng liều cao kéo dài, bao gồm suy tuyến thượng thận cấp tính và chậm phát triển.
  • Trẻ em dùng corticosteroid hít dài ngày cần được theo dõi chiều cao thường xuyên.
  • Thuốc không được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).
  • Kiểm tra nhãn khoa nếu xuất hiện triệu chứng nhìn mờ hoặc các rối loạn thị giác khác.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Dữ liệu trên hơn 1000 thai phụ không ghi nhận dị tật hoặc độc tính trên thai. Chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Cần dùng liều thấp nhất kiểm soát được bệnh.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Cần cân nhắc giữa lợi ích của việc bú mẹ và lợi ích điều trị của mẹ để quyết định ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Quá liều Salmeterol: Biểu hiện chóng mặt, tăng huyết áp tâm thu, run rẩy, đau đầu, nhịp tim nhanh và hạ kali máu. Cần theo dõi kali máu, bổ sung kali và xem xét dùng liệu pháp steroid thay thế nếu phải dừng thuốc.
  • Quá liều Fluticasone propionate cấp tính: Dẫn đến ức chế tạm thời chức năng tuyến thượng thận. Tình trạng này tự hồi phục sau vài ngày và không cần cấp cứu khẩn cấp.
  • Quá liều Fluticasone propionate mạn tính: Gây suy giảm dự trữ tuyến thượng thận. Cần theo dõi chức năng thượng thận, có thể bổ sung corticosteroid toàn thân khi căng thẳng, sau đó tiếp tục duy trì liều hít khuyến cáo.

7.4 Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Để thuốc nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Respiro 25/125mcg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Fludalt Duo 250mcg/50mcg của Laboratorios Liconsa, S.A chứa thành phần Salmeterol và Fluticasone propionate được chỉ định để điều trị bệnh hen phế quản dai dẳng ở người lớn và trẻ em khi liệu pháp corticosteroid hít đơn thuần không kiểm soát tốt hoặc người bệnh cần kết hợp hoạt chất giãn phế quản tác dụng kéo dài.

Sản phẩm Seretide Evohaler DC 25/125 do Glaxo Wellcome S.A sản xuất, chứa Salmeterol và Fluticasone propionate được sử dụng trong các trường hợp kiểm soát đường thở hàng ngày, ngăn ngừa nguy cơ xuất hiện đợt hen cấp tính và cải thiện thông khí phổi ở những đối tượng đã được chỉ định điều trị kết hợp.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Thuốc Respiro 25/125mcg là chế phẩm phối hợp giữa Salmeterol xinafoate và Fluticasone propionate, thuộc nhóm Adrenergic kết hợp với corticosteroid, có mã ATC là R03AK06.

Salmeterol là một chất chủ vận thụ thể beta-2 adrenergic có chọn lọc và thời gian tác dụng kéo dài tối thiểu 12 giờ. Cấu trúc chuỗi bên dài gắn kết với vị trí ngoại vi của thụ thể giúp duy trì hiệu quả giãn phế quản lâu hơn so với các thuốc kích thích beta-2 tác dụng ngắn thông thường.

Fluticasone propionate là một corticosteroid tổng hợp dùng qua đường hít. Khi dùng ở liều khuyến cáo, thuốc thể hiện hoạt tính chống viêm glucocorticoid mạnh mẽ tại phổi, giúp làm giảm triệu chứng và ngăn ngừa đợt cấp hen phế quản, đồng thời giảm thiểu tác dụng phụ toàn thân so với corticosteroid dùng đường uống.

Thử nghiệm lâm sàng GOAL kéo dài 12 tháng trên 3416 bệnh nhân hen phế quản dai dẳng cho thấy phối hợp Salmeterol và Fluticasone propionate giúp đạt kiểm soát hen tốt hơn, nhanh hơn và ở mức liều corticosteroid thấp hơn so với đơn trị liệu corticosteroid hít. Thử nghiệm AUSTRI và VESTRI cũng khẳng định phác đồ phối hợp đạt độ an toàn không thua kém về nguy cơ biến cố hen nặng so với Fluticasone propionate đơn độc ở cả người lớn và trẻ em. 

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sinh khả dụng tuyệt đối của một liều đơn fluticasone propionate dạng hít ở người khỏe mạnh dao động từ 5% đến 11% tùy thuộc thiết bị hít. Hoạt chất được hấp thu toàn thân chủ yếu qua phổi, ban đầu diễn ra nhanh sau đó kéo dài. Lượng thuốc nuốt vào Đường tiêu hóa có sinh khả dụng dưới 1% do độ hòa tan trong nước kém và chuyển hóa bước đầu qua gan mạnh. Đối với Salmeterol, thuốc tác động tại chỗ ở phổi và nồng độ huyết tương rất thấp (khoảng 200 picogram/mL hoặc thấp hơn) sau khi hít.

9.2.2 Phân bố

Fluticasone propionate có Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định lớn, đạt khoảng 300 L. Mức độ liên kết với protein huyết tương của hoạt chất là 91%. Độ thanh thải trong huyết tương của fluticasone propionate cao, đạt xấp xỉ 1150 mL/phút với thời gian bán thải cuối cùng khoảng 8 giờ.

9.2.3 Chuyển hóa

Fluticasone propionate được chuyển hóa và đào thải rất nhanh khỏi hệ tuần hoàn. Con đường chuyển hóa chủ yếu diễn ra tại gan qua enzym cytochrom P450 CYP3A4 để tạo thành dẫn xuất acid carboxylic không có hoạt tính sinh học. Các chất chuyển hóa khác chưa xác định cũng được tìm thấy trong phân.

9.2.4 Thải trừ

Độ thanh thải qua thận của fluticasone propionate là không đáng kể. Dưới 5% liều dùng được đào thải qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa. Con đường bài tiết chính của fluticasone propionate là qua phân dưới dạng thuốc nguyên vẹn và các chất chuyển hóa. 

10 Thuốc Respiro 25/125mcg giá bao nhiêu?

Thuốc Respiro 25/125mcg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Respiro 25/125mcg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Respiro 25/125mcg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phối hợp hai cơ chế giãn phế quản kéo dài 12 giờ và kháng viêm tại chỗ, giúp kiểm soát hen suyễn hiệu quả hơn đơn trị liệu.
  • Dạng khí dung định liều đưa hoạt chất thẳng vào đường thở, giảm thiểu đáng kể nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ toàn thân của corticosteroid.

13 Nhược điểm

  • Không có tác dụng cắt cơn co thắt phế quản cấp tính, bệnh nhân bắt buộc phải mang theo thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh riêng biệt.
  • Yêu cầu thao tác hít và bấm bình đồng bộ chính xác; trẻ em dưới 12 tuổi thường phải sử dụng thêm buồng đệm hỗ trợ.
  • Có thể gây nhiễm nấm candida miệng hầu và khàn tiếng nếu không súc miệng sạch bằng nước sau mỗi lần hít thuốc.

Tổng 3 hình ảnh

respiro 1 U8680
respiro 1 U8680
respiro 2 M5041
respiro 2 M5041
respiro 3 U8205
respiro 3 U8205

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thắng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Bởi: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Respiro 25/125mcg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Respiro 25/125mcg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789