1 / 14
thuoc rapiclav 1g 1 O5362

Rapiclav-1g

Thuốc kê đơn

160.000
Đã bán: 124 Còn hàng
Thương hiệuIpca Laboratories, Ipca Laboratories Ltd.
Công ty đăng kýIpca Laboratories Ltd.
Số đăng kýVN-16497-13
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 7 vỉ x 3 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtAmoxicillin, Acid Clavulanic
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmaa8691
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh
* Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Dược sĩ Phương Thanh Biên soạn: Dược sĩ Phương Thanh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

Lượt xem: 2282 lần

Thuốc Rapiclav-1g chứa Amoxicillin và Acid clavulanic được bác sĩ chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn như viêm đường hô hấp, viêm da và viêm đường tiết niệu. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Rapiclav-1g.

1 Thành phần 

Thuốc Rapiclav-1g là thuốc gì? Thành phần trong mỗi viên Rapiclav-1g bao gồm: 

  • Amoxicillin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat)...........875 mg.
  • Acid Clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali)...........125 mg.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rapiclav-1g

2.1 Tác dụng của thuốc Rapiclav-1g

2.1.1 Dược lực học

Amoxicillin là một trong những loại kháng sinh được sử dụng phổ biến nhất trong môi trường chăm sóc ban đầu. Nó là một amino-penicillin, được tạo ra bằng cách thêm một nhóm amino bổ sung vào penicillin để chống lại tình trạng kháng kháng sinh. Amoxicillin bao phủ nhiều loại vi khuẩn gram dương, với một số loại vi khuẩn gram âm bổ sung so với penicillin. Giống như penicillin, nó bao phủ hầu hết các loài Streptococcus và đã cải thiện mức độ bao phủ Listeria monocytogenes và Enterococcus spp. Nó cũng bao phủ Haemophilus influenzae, một số Escherichia coli, Actinomyces spp., Clostridium spp., Salmonella spp., Shigella spp., và Corynebacteria spp. 

Amoxicillin trihydrat là một hydrat là dạng trihydrat của amoxicillin, một loại kháng sinh phổ rộng bán tổng hợp có tác dụng diệt khuẩn [1]

Nguyên nhân đề kháng kháng sinh là do các enzym vi khuẩn sinh ra làm phá hủy và mất tác dụng của kháng sinh đến mầm bệnh. Acid clavulanic có tác dụng mở rộng mở kháng khuẩn của kháng sinh bằng cách bảo vệ kháng sinh khỏi ảnh hưởng của men beta - lactamase do đó ngăn chặn tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn. Acid clavulanic là chất không có tác dụng diệt khuẩn.

2.1.2 Dược động học

Hấp thu: Cả Amoxicillin và Clavulanat Kali đều ổn định khi có axit dạ dày và được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Sự hấp thu của thuốc bị ảnh hưởng bởi thức ăn. 

Phân bố: Amoxicillin khuếch tán hầu hết vào các mô trong cơ thể một cách dễ dàng, ngoại trừ dịch não và tủy sống, trừ trường hợp màng não bị viêm. Cả Amoxicillin và Clavulanat đều có mức độ gắn kết với huyết thanh không cao, khoảng 70% các chất tồn tại dưới dạng tự do trong máu. 

Thải trừ: Thuốc được bài tiết qua nước tiểu, tỉ lệ amoxicillin và acid clavulanic được thải trừ dưới dạng không đổi lần lượt là 50-70% và 25-40% sau 6 giờ dùng thuốc.

2.2 Chỉ định thuốc Rapiclav-1g

Thuốc Rapiclav-1g được chỉ định điều trị:

  • Viêm đường hô hấp trên bao gồm tai, mũi, họng như viêm amidan, viêm xoang và viêm tai giữa.
  • Viêm đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm cuống phổi, viêm phế quản-phổi.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và sinh dục như viêm bàng quang, viêm cầu thận và viêm niệu đạo.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm bao gồm mụn nhọt, áp xe, nhiễm trùng vết thương, viêm mô tế bào.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp như viêm tủy xương.
  • Nhiễm trùng răng như áp xe ổ răng.
  • Một số nhiễm khuẩn khác.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc kháng sinh Augmentin 1g trị nhiễm khuẩn hô hấp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Rapiclav-1g

3.1 Liều dùng thuốc Rapiclav-1g

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: Nhiễm trùng nặng: 1 viên/lần x 2 lần/ngày

Suy thận: Chỉ dùng cho đối tượng có tốc độ lọc cầu thận trên 30ml/phút.

Suy gan: Thận trọng trên bệnh nhân suy gan. Cần kiểm tra định kỳ chức năng gan.

3.2 Cách dùng của thuốc Rapiclav-1g

Nuốt nguyên viên thuốc, k nên nhai hay bẻ viên.

Uống thuốc vào đầu bữa ăn để thuốc có thể được hấp thu tối ưu.

Không nên dùng thuốc vượt quá 14 ngày khi chưa có chỉ định.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Fleming 1g trong các trường hợp:

  • Người bị mẫn cảm với Penicillin hay bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Cần thận trọng do có thể xảy ra quá mẫn chéo với các kháng sinh cùng nhóm beta - lactam như Cephalosporin.
  • Rối loạn chức năng gan hoặc vàng da do penicillin.
  • Trẻ bằng hoặc dưới 12 tuổi.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Fleming 457: Tác dụng, liều dùng, chống chỉ định

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn của thuốc thường ít gặp phải và thường nhẹ. Một số tác dụng phụ gặp phải bao gồm:

Tiêu hóaKhó tiêu, tiêu chảy, nôn và buồn nôn. Nhiễm nấm candida và viêm kết kết tràng cũng có thể xảy ra với tần suất hiếm gặp.
GanTăng men gan AST và ALT.
Phản ứng quá mẫnMày đay, nổi ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, viêm da tróc vảy.
Huyết họcMột tỉ lệ hiếm có thể gặp phải giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết.
Thần kinh trung ươngMột tỉ lệ rất hiếm gặp phải chóng mặt, tăng hoạt động thuận nghịch, đau đầu, co giật.

6 Tương tác thuốc

Thuốc chống đông máuTăng thời gian prothrombin và kéo dài thời gian chảy máu
Thuốc ngừa thai đường uốngGiảm tác dụng của thuốc tránh thai
ProbenecidGiảm bài tiết và đào thải Amoxicillin qua ống thận
AllopurinolTăng phản ứng dị ứng da

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng trên bệnh nhân có dấu rối loạn chức năng gan.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và có thể tử vong.

Tránh dùng trên bệnh nhân có nghi ngờ xảy ra chứng viêm tuyến bạch cầu.

Dùng thuốc kéo dài có thể dẫn đến nguy cơ kháng kháng sinh của vi khuẩn.

7.2 Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

7.2.1 Phụ nữ có thai

Chưa có nhiều kinh nghiệm sử dụng thuốc Fleming 1g trên phụ nữ có thai. Thận trọng cho phụ nữ có thai đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

7.2.2 Phụ nữ đang cho con bú

Thuốc được tiết một lượng nhỏ vào sữa. Chưa ghi nhận ảnh hưởng của thuốc trên trẻ bú mẹ. Có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

7.3 Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7.4 Quá liều và xử trí

Triệu chứng: Rối loạn tiêu hóa và mất cân bằng điện giải.

Xử trí: Cân bằng điện giải. Loạn bỏ thuốc khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.

7.5 Bảo quản 

Bảo quản thuốc Rapiclav-1g nơi khô, thoáng mát.

Nhiệt độ dưới 30 độ C. 

Để xa tầm tay trẻ em.

8 Nhà sản xuất

SĐK: VN-16497-13.

Nhà sản xuất: Ipca Laboratories Ltd.

Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 7 viên.

9 Thuốc Rapiclav-1g giá bao nhiêu? 

Thuốc Rapiclav-1g hiện nay đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy với giá 160.000đ/hộp. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 0868 552 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Rapiclav-1g mua ở đâu?

Thuốc Rapiclav-1g mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn của bác sĩ để mua thuốc Rapiclav-1g trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

11 Ưu điểm

  • Rapiclav-1g được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nhỏ gọn giúp việc dùng thuốc trở lên dễ dàng và đơn giản.
  • Sự phối hợp của 2 thành phần Amoxicillin và Acid Clavulanic giúp mở rộng phổ kháng khuẩn của thuốc.
  • Kết hợp Amoxicillin với Acid Clavulanic giúp giảm tỉ lệ và nguy kháng kháng sinh của vi khuẩn.
  • Giá thành thấp hơn các thuốc biệt dược gốc khác cùng hoạt chất và tác dụng.
  • Thuốc Rapiclav-1g được sản xuất bởi Công ty Ipca Laboratories Ltd., với nhà máy sản xuất và dây truyền sản xuất hiện đại, uy tín trên thị trường quốc tế[2].

12 Nhược điểm

  • Một tỷ lệ cao bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu đơn nhân dùng Ampicillin bị phát ban da. Do đó, không nên dùng kháng sinh nhóm ampicillin cho bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu đơn nhân[3]
  • Hàm lượng hoạt chất cao không dùng được cho trẻ dưới 12 tuổi

Tổng 14 hình ảnh

thuoc rapiclav 1g 1 O5362
thuoc rapiclav 1g 1 O5362
thuoc rapiclav 1g 2 E1140
thuoc rapiclav 1g 2 E1140
thuoc rapiclav 1g 3 V8580
thuoc rapiclav 1g 3 V8580
thuoc rapiclav 1g 4 D1743
thuoc rapiclav 1g 4 D1743
thuoc rapiclav 1g 5 B0754
thuoc rapiclav 1g 5 B0754
thuoc rapiclav 1g 6 E1817
thuoc rapiclav 1g 6 E1817
thuoc rapiclav 1g 7 S7281
thuoc rapiclav 1g 7 S7281
thuoc rapiclav 1g 8 N5731
thuoc rapiclav 1g 8 N5731
thuoc rapiclav 1g 9 T7381
thuoc rapiclav 1g 9 T7381
thuoc rapiclav 1g 10 A0544
thuoc rapiclav 1g 10 A0544
thuoc rapiclav 1g 11 G2204
thuoc rapiclav 1g 11 G2204
thuoc rapiclav 1g 12 K4345
thuoc rapiclav 1g 12 K4345
thuoc rapiclav 1g 13 K4443
thuoc rapiclav 1g 13 K4443
thuoc rapiclav 1g 14 L4036
thuoc rapiclav 1g 14 L4036

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Chuyên gia PubChem. Amoxicillin trihydrate, PubChem. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2023
  2. ^ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc do Bộ Y Tế, Cục quản lý Dược phê duyệt, tải bản PDF tại đây
  3. ^ Chuyên gia tại Dailymed (Cập nhật ngày 19 tháng 5 năm 2008). Amoxicillin capsule amoxicillin- Amoxicillin tablet, film coated, amoxicillin- Amoxicillin tablet, chewable, amoxicillin- Amoxicillin suspension, Dailymed. Truy cập ngày 28 tháng 04 năm 2023
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc Rapiclav-1g có bán lẻ không?

    Bởi: Kim vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Rapiclav-1g 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Rapiclav-1g
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc Rapiclav-1g giá tốt, mình dùng thấy hiệu quả, cảm ơn nhà thuốc đã tư vấn

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Avis-Cefdinir 250mg
Avis-Cefdinir 250mg
230.000₫
Auricularum
Auricularum
450.000₫
Mecefix-B.E 150mg
Mecefix-B.E 150mg
Liên hệ
Cefalotin 2g Mekophar
Cefalotin 2g Mekophar
Liên hệ
Cefalotin 1g DHT
Cefalotin 1g DHT
Liên hệ
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633