1 / 16
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 1 S7275

Ramipril-AC 10 mg Tablets

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHelcor (Công Ty AC Helcor S.R.L), S.C. AC Helcor S.R.L
Công ty đăng kýCông ty TNHH Thương mại và Dược phẩm Phú Anh
Số đăng ký594110429825
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtRamipril
Xuất xứRomania
Mã sản phẩmsana11
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets chứa:

  • Ramipril 10mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets

Thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets là thuốc kê đơn chứa hoạt chất ramipril, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Chỉ định bao gồm:

  • Điều trị tăng huyết áp.
  • Phòng ngừa tim mạch ở bệnh nhân mắc bệnh xơ vữa mạch máu, bao gồm tiền sử bệnh mạch vành hoặc bệnh mạch máu ngoại vi.
  • Giảm tỷ lệ mắc và tử vong do tim mạch ở bệnh nhân tiểu đường có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
  • Điều trị bệnh thận do đái tháo đường giai đoạn sớm có microalbumin niệu.
  • Điều trị bệnh thận do đái tháo đường giai đoạn rõ rệt với macroprotein niệu ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch.
  • Điều trị bệnh thận không do đái tháo đường có macroprotein niệu trên 3 g/ngày.
  • Điều trị suy tim có triệu chứng.
  • Phòng ngừa tái phát sau nhồi máu cơ tim cấp ở bệnh nhân xuất hiện suy tim sau nhồi máu cơ tim trên 48 giờ, nhằm giảm tỷ lệ tử vong do bệnh lý này.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Ramipro 10mg LLoyd - Điều trị bệnh cao huyết áp và suy tim

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets

3.1 Liều dùng

Người lớn

 

 

 

Điều trị tăng huyết áp

Liều khởi đầu

  • Liều thông thường: 2,5 mg/lần/ngày.
  • Người có hệ renin-angiotensin-aldosterone hoạt hóa mạnh có nguy cơ hạ huyết áp quá mức sau liều đầu, nên bắt đầu với 1,25 mg/lần/ngày dưới sự giám sát y tế.

Liều duy trì

  • Có thể tăng gấp đôi liều sau mỗi 2 đến 4 tuần tùy đáp ứng.
  • Liều tối đa: 10 mg/ngày. Thông thường dùng 1 lần/ngày.

Ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, nguy cơ hạ huyết áp sau khi bắt đầu điều trị cao hơn. Nếu có thể, nên ngừng thuốc lợi tiểu trước 2 đến 3 ngày khi bắt đầu dùng ramipril. Nếu không ngừng thuốc lợi tiểu, nên khởi đầu ramipril ở mức 1,25 mg/ngày và theo dõi chức năng thận, Kali máu.

.Liều dùng cần được điều chỉnh theo từng bệnh nhân và mục tiêu kiểm soát huyết áp.

Phòng ngừa tim mạch

Liều khởi đầu: 2,5 mg/lần/ngày.

Điều chỉnh liều

  • Tăng liều dựa trên khả năng dung nạp.
  • Sau 1 đến 2 tuần có thể tăng gấp đôi liều.
  • Sau thêm 2 đến 3 tuần có thể tăng đến liều duy trì mục tiêu 10 mg/lần/ngày.
Điều trị bệnh thận

Bệnh nhân đái tháo đường có microalbumin niệu

Khởi đầu: 1,25 mg/lần/ngày.

Sau 2 tuần có thể tăng lên 2,5 mg/lần/ngày.

Sau thêm 2 tuần có thể tăng lên 5 mg/lần/ngày.

Bệnh nhân đái tháo đường có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch

Khởi đầu: 2,5 mg/lần/ngày.

Sau 1 đến 2 tuần có thể tăng lên 5 mg/lần/ngày.

Sau 2 đến 3 tuần tiếp theo có thể tăng lên 10 mg/lần/ngày.

Bệnh thận không do đái tháo đường có macroprotein niệu trên 3 g/ngày

Khởi đầu: 1,25 mg/lần/ngày.

Sau 2 tuần tăng lên 2,5 mg/lần/ngày.

Sau thêm 2 tuần tăng lên 5 mg/lần/ngày.

Suy tim có triệu chứng

Liều khởi đầu: 1,25 mg/lần/ngày.

Có thể tăng dần theo khả năng dung nạp.

Liều tối đa: 10 mg/ngày.

Khuyến cáo chia thành 2 lần/ngày.

Phòng ngừa tái phát sau nhồi máu cơ tim có suy tim

Sau 48 giờ kể từ khi nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân ổn định:

Liều khởi đầu: 2,5 mg/lần x 2 lần/ngày trong 3 ngày.

Nếu không dung nạp:

Dùng 1,25 mg/lần x 2 lần/ngày trong 2 ngày trước khi tăng liều.

Liều duy trì:

Tăng dần bằng cách gấp đôi liều trong khoảng 1 đến 3 ngày.

Liều mục tiêu: 5 mg/lần x 2 lần/ngày.

Nếu không thể tăng đến 2,5 mg/lần x 2 lần/ngày, cần ngừng điều trị.

Đối tượng đặc biệtBệnh nhân suy thận, bệnh nhân suy ganDùng hàm lượng khác.
Người cao tuổiĐiều chỉnh liều.
Trẻ em và thanh thiếu niênKhuyến cáo không dùng.

3.2 Cách dùng

Thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets được dùng bằng đường uống.

Uống thuốc mỗi ngày vào cùng một thời điểm.

Có thể sử dụng trước, trong hoặc sau bữa ăn do thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của thuốc.

Nuốt nguyên viên với chất lỏng.

Không nhai hoặc nghiền viên thuốc.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với ramipril, các thuốc ức chế men chuyển ACE hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Người từng bị phù mạch do di truyền, vô căn hoặc từng xuất hiện phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Bệnh nhân thực hiện phương pháp điều trị ngoài cơ thể khiến máu tiếp xúc với bề mặt tích điện âm.

Hẹp động mạch thận hai bên đáng kể hoặc hẹp động mạch thận ở bệnh nhân chỉ có một thận hoạt động.

Phụ nữ mang thai trong quý thứ 2 và quý thứ 3.

Người đang bị hạ huyết áp hoặc tình trạng huyết động không ổn định.

Dùng phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR <60 ml/phút/1,73m².

Dùng đồng thời với sacubitril/valsartan. Không sử dụng ramipril trong vòng 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Rolulas 10mg điều trị tăng huyết áp và suy tim

5 Tác dụng phụ

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp:

  • Ho khan kéo dài.
  • Đau đầu.
  • Chóng mặt.
  • Hạ huyết áp.
  • Hạ huyết áp tư thế.
  • Ngất.
  • Tăng kali máu.
  • Hạ natri máu.
  • Rối loạn giấc ngủ.
  • Lo lắng, bồn chồn.
  • Buồn nôn.
  • Nôn.
  • Tiêu chảy.
  • Đau vùng thượng vị.
  • Phù mạch.
  • Phát ban, ban sần.
  • Suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp.
  • Tăng men gan và bilirubin liên hợp.
  • Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt.
  • Phản ứng phản vệ hoặc giả phản vệ…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets.

6 Tương tác

Thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, aliskirenDùng phối hợp có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp. Không khuyến cáo phối hợp phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosterone.
Sacubitril/valsartanChống chỉ định phối hợp do làm tăng nguy cơ phù mạch. Không dùng ramipril trong vòng 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng.
Racecadotril, thuốc ức chế mTOR như sirolimus, Everolimus, temsirolimus, vildagliptinCó thể làm tăng nguy cơ phù mạch khi dùng cùng thuốc ức chế ACE. Cần thận trọng khi phối hợp.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung kali, muối thay thế chứa kaliCó thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh, cần theo dõi kali máu thường xuyên.
Trimethoprim, co-trimoxazolCó thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu do Trimethoprim có tác dụng tương tự thuốc lợi tiểu giữ kali.
CyclosporinCó thể gây tăng kali máu khi dùng đồng thời, cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh.
HeparinCó thể làm tăng kali máu khi phối hợp với ramipril.
Thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu, nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, Baclofen, Alfuzosin, Doxazosin, Prazosin, tamsulosin, terazosinCó thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của ramipril.
Thuốc cường giao cảm vận mạch như isoproterenol, Dobutamine, dopamine, adrenaline, epinephrineCó thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Ramipril-AC, cần theo dõi huyết áp.
Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamide, thuốc kìm tế bàoCó thể làm tăng nguy cơ thay đổi số lượng tế bào máu.
Muối lithiumRamipril có thể làm giảm thải trừ lithium, từ đó tăng nguy cơ độc tính của lithium. Cần theo dõi nồng độ lithium.
Thuốc điều trị đái tháo đường bao gồm insulinCó thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, cần theo dõi đường huyết.
Thuốc chống viêm không steroid và acid acetylsalicylicCó thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril, đồng thời tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosterone hoạt hóa mạnh có thể gặp tình trạng hạ huyết áp cấp tính hoặc suy giảm chức năng thận khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều. 

Cần đánh giá chức năng thận trước và trong quá trình điều trị, đặc biệt trong những tuần đầu sử dụng thuốc và ở bệnh nhân suy thận. 

Ramipril có thể gây phù mạch. Khi xuất hiện phù mạch cần ngừng thuốc và xử trí cấp cứu. 

Ho khan kéo dài có thể xuất hiện khi sử dụng thuốc ức chế ACE. Triệu chứng thường giảm sau khi ngừng thuốc. 

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không khuyến cáo sử dụng Ramipril trong 3 tháng đầu thai kỳ và chống chỉ định trong 6 tháng cuối thai kỳ. 

Không khuyến cáo sử dụng ramipril trong giai đoạn cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Các biểu hiện quá liều thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm:

  • Giãn mạch ngoại vi quá mức (Hạ huyết áp nghiêm trọng, sốc).
  • Nhịp tim chậm.
  • Rối loạn điện giải.
  • Suy thận.

Xử trí:

  • Theo dõi chặt chẽ tình trạng người bệnh.
  • Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
  • Có thể thực hiện các biện pháp loại bỏ thuốc ban đầu như rửa dạ dày, sử dụng chất hấp phụ.
  • Hỗ trợ ổn định huyết động bằng chất chủ vận adrenergic alpha 1.
  • Ramiprilat có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm tích thận.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Rami-5A 10mg chứa Ramipril 10mg - thuốc ức chế men chuyển, được chỉ định điều trị tăng huyết áp và phòng bệnh tim mạch. Do Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam sản xuất.
  • Thuốc Flupril 10mg chứa Ramipril 10mg - thuốc ức chế men chuyển, được chỉ định điều trị tăng huyết áp và phòng bệnh tim mạch. Do S.C. Antibiotice S.A. sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế men chuyển

Mã ATC: C09AA05

Ramipril là tiền chất được chuyển hóa trong cơ thể thành ramiprilat, chất chuyển hóa có hoạt tính chính. Ramiprilat tác động bằng cách ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), còn được gọi là dipeptidyl-carboxypeptidase I hoặc kininase II.

Enzym ACE có vai trò chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II, một chất có tác dụng co mạch mạnh, đồng thời tham gia phân hủy bradykinin là chất có đặc tính giãn mạch. Khi hoạt động của enzym này bị ức chế, lượng angiotensin II được tạo thành giảm xuống, quá trình phân hủy bradykinin bị hạn chế, từ đó thúc đẩy hiện tượng giãn mạch.

Bên cạnh đó, do angiotensin II có khả năng kích thích giải phóng aldosterone, việc giảm hình thành angiotensin II dưới tác động của ramiprilat cũng làm giảm bài tiết aldosterone.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Ramipril được hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ.

Sinh khả dụng của chất chuyển hóa có hoạt tính ramiprilat khoảng 45% và không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.

9.2.2 Phân bố

Ramipril liên kết với protein huyết tương khoảng 73%, trong khi ramiprilat liên kết khoảng 56%.

9.2.3 Chuyển hóa

Ramipril được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành ramiprilat cùng một số chất chuyển hóa khác như este diketopiperazine, acid diketopiperazine và các dạng glucuronide.

9.2.4 Thải trừ

Các chất chuyển hóa của ramipril chủ yếu được đào thải qua thận. 

Thời gian bán thải hiệu quả của ramiprilat khoảng 13-17 giờ với liều 5-10 mg và kéo dài hơn ở liều thấp hơn.

10 Thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets giá bao nhiêu?

Thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets được sử dụng trong nhiều bệnh lý tim mạch và thận như tăng huyết áp, suy tim có triệu chứng, phòng ngừa biến cố tim mạch và điều trị bệnh thận.
  • Hiệu quả hạ huyết áp có thể duy trì trong 24 giờ sau một liều dùng, thuận lợi cho phác đồ điều trị một lần mỗi ngày ở nhiều bệnh nhân. 

13 Nhược điểm

  • Hàm lượng 10 mg khá lớn, không phù hợp với bệnh nhân cần điều trị ở mức liều dưới 10 mg/ngày và liều khởi trị. 

Tổng 16 hình ảnh

thuoc ramipril ac 10 mg tablets 1 S7275
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 1 S7275
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 2 D1812
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 2 D1812
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 3 J3558
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 3 J3558
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 4 Q6285
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 4 Q6285
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 5 B0022
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 5 B0022
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 6 H1011
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 6 H1011
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 7 S7462
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 7 S7462
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 8 D1108
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 8 D1108
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 9 K4745
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 9 K4745
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 10 C1106
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 10 C1106
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 11 N5800
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 11 N5800
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 12 Q6088
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 12 Q6088
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 13 B0625
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 13 B0625
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 14 P6076
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 14 P6076
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 15 A0623
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 15 A0623
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 16 H2350
thuoc ramipril ac 10 mg tablets 16 H2350

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Đây là thuốc nội hay ngoại vậy chị

    Bởi: Phúc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc ngoại, do S.C. AC Helcor S.R.L sản xuất ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ramipril-AC 10 mg Tablets 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ramipril-AC 10 mg Tablets
    X
    Điểm đánh giá: 5/5

    kiểm soát huyết áp tốt, loại này bố mình hay dùng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789