Ramipril-AC 10 mg Tablets
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Helcor (Công Ty AC Helcor S.R.L), S.C. AC Helcor S.R.L |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Thương mại và Dược phẩm Phú Anh |
| Số đăng ký | 594110429825 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ramipril |
| Xuất xứ | Romania |
| Mã sản phẩm | sana11 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets chứa:
- Ramipril 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets
Thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets là thuốc kê đơn chứa hoạt chất ramipril, thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Chỉ định bao gồm:
- Điều trị tăng huyết áp.
- Phòng ngừa tim mạch ở bệnh nhân mắc bệnh xơ vữa mạch máu, bao gồm tiền sử bệnh mạch vành hoặc bệnh mạch máu ngoại vi.
- Giảm tỷ lệ mắc và tử vong do tim mạch ở bệnh nhân tiểu đường có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Điều trị bệnh thận do đái tháo đường giai đoạn sớm có microalbumin niệu.
- Điều trị bệnh thận do đái tháo đường giai đoạn rõ rệt với macroprotein niệu ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Điều trị bệnh thận không do đái tháo đường có macroprotein niệu trên 3 g/ngày.
- Điều trị suy tim có triệu chứng.
- Phòng ngừa tái phát sau nhồi máu cơ tim cấp ở bệnh nhân xuất hiện suy tim sau nhồi máu cơ tim trên 48 giờ, nhằm giảm tỷ lệ tử vong do bệnh lý này.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Ramipro 10mg LLoyd - Điều trị bệnh cao huyết áp và suy tim

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets
3.1 Liều dùng
| Người lớn
| Điều trị tăng huyết áp | Liều khởi đầu
Liều duy trì
Ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, nguy cơ hạ huyết áp sau khi bắt đầu điều trị cao hơn. Nếu có thể, nên ngừng thuốc lợi tiểu trước 2 đến 3 ngày khi bắt đầu dùng ramipril. Nếu không ngừng thuốc lợi tiểu, nên khởi đầu ramipril ở mức 1,25 mg/ngày và theo dõi chức năng thận, Kali máu. .Liều dùng cần được điều chỉnh theo từng bệnh nhân và mục tiêu kiểm soát huyết áp. |
| Phòng ngừa tim mạch | Liều khởi đầu: 2,5 mg/lần/ngày. Điều chỉnh liều
| |
| Điều trị bệnh thận | Bệnh nhân đái tháo đường có microalbumin niệu Khởi đầu: 1,25 mg/lần/ngày. Sau 2 tuần có thể tăng lên 2,5 mg/lần/ngày. Sau thêm 2 tuần có thể tăng lên 5 mg/lần/ngày. Bệnh nhân đái tháo đường có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch Khởi đầu: 2,5 mg/lần/ngày. Sau 1 đến 2 tuần có thể tăng lên 5 mg/lần/ngày. Sau 2 đến 3 tuần tiếp theo có thể tăng lên 10 mg/lần/ngày. Bệnh thận không do đái tháo đường có macroprotein niệu trên 3 g/ngày Khởi đầu: 1,25 mg/lần/ngày. Sau 2 tuần tăng lên 2,5 mg/lần/ngày. Sau thêm 2 tuần tăng lên 5 mg/lần/ngày. | |
| Suy tim có triệu chứng | Liều khởi đầu: 1,25 mg/lần/ngày. Có thể tăng dần theo khả năng dung nạp. Liều tối đa: 10 mg/ngày. Khuyến cáo chia thành 2 lần/ngày. | |
| Phòng ngừa tái phát sau nhồi máu cơ tim có suy tim | Sau 48 giờ kể từ khi nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân ổn định: Liều khởi đầu: 2,5 mg/lần x 2 lần/ngày trong 3 ngày. Nếu không dung nạp: Dùng 1,25 mg/lần x 2 lần/ngày trong 2 ngày trước khi tăng liều. Liều duy trì: Tăng dần bằng cách gấp đôi liều trong khoảng 1 đến 3 ngày. Liều mục tiêu: 5 mg/lần x 2 lần/ngày. Nếu không thể tăng đến 2,5 mg/lần x 2 lần/ngày, cần ngừng điều trị. | |
| Đối tượng đặc biệt | Bệnh nhân suy thận, bệnh nhân suy gan | Dùng hàm lượng khác. |
| Người cao tuổi | Điều chỉnh liều. | |
| Trẻ em và thanh thiếu niên | Khuyến cáo không dùng. |
3.2 Cách dùng
Thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets được dùng bằng đường uống.
Uống thuốc mỗi ngày vào cùng một thời điểm.
Có thể sử dụng trước, trong hoặc sau bữa ăn do thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của thuốc.
Nuốt nguyên viên với chất lỏng.
Không nhai hoặc nghiền viên thuốc.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với ramipril, các thuốc ức chế men chuyển ACE hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Người từng bị phù mạch do di truyền, vô căn hoặc từng xuất hiện phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Bệnh nhân thực hiện phương pháp điều trị ngoài cơ thể khiến máu tiếp xúc với bề mặt tích điện âm.
Hẹp động mạch thận hai bên đáng kể hoặc hẹp động mạch thận ở bệnh nhân chỉ có một thận hoạt động.
Phụ nữ mang thai trong quý thứ 2 và quý thứ 3.
Người đang bị hạ huyết áp hoặc tình trạng huyết động không ổn định.
Dùng phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR <60 ml/phút/1,73m².
Dùng đồng thời với sacubitril/valsartan. Không sử dụng ramipril trong vòng 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Rolulas 10mg điều trị tăng huyết áp và suy tim
5 Tác dụng phụ
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp:
- Ho khan kéo dài.
- Đau đầu.
- Chóng mặt.
- Hạ huyết áp.
- Hạ huyết áp tư thế.
- Ngất.
- Tăng kali máu.
- Hạ natri máu.
- Rối loạn giấc ngủ.
- Lo lắng, bồn chồn.
- Buồn nôn.
- Nôn.
- Tiêu chảy.
- Đau vùng thượng vị.
- Phù mạch.
- Phát ban, ban sần.
- Suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp.
- Tăng men gan và bilirubin liên hợp.
- Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt.
- Phản ứng phản vệ hoặc giả phản vệ…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets.
6 Tương tác
| Thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, aliskiren | Dùng phối hợp có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp. Không khuyến cáo phối hợp phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosterone. |
| Sacubitril/valsartan | Chống chỉ định phối hợp do làm tăng nguy cơ phù mạch. Không dùng ramipril trong vòng 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng. |
| Racecadotril, thuốc ức chế mTOR như sirolimus, Everolimus, temsirolimus, vildagliptin | Có thể làm tăng nguy cơ phù mạch khi dùng cùng thuốc ức chế ACE. Cần thận trọng khi phối hợp. |
| Thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung kali, muối thay thế chứa kali | Có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh, cần theo dõi kali máu thường xuyên. |
| Trimethoprim, co-trimoxazol | Có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu do Trimethoprim có tác dụng tương tự thuốc lợi tiểu giữ kali. |
| Cyclosporin | Có thể gây tăng kali máu khi dùng đồng thời, cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh. |
| Heparin | Có thể làm tăng kali máu khi phối hợp với ramipril. |
| Thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu, nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, Baclofen, Alfuzosin, Doxazosin, Prazosin, tamsulosin, terazosin | Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của ramipril. |
| Thuốc cường giao cảm vận mạch như isoproterenol, Dobutamine, dopamine, adrenaline, epinephrine | Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Ramipril-AC, cần theo dõi huyết áp. |
| Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamide, thuốc kìm tế bào | Có thể làm tăng nguy cơ thay đổi số lượng tế bào máu. |
| Muối lithium | Ramipril có thể làm giảm thải trừ lithium, từ đó tăng nguy cơ độc tính của lithium. Cần theo dõi nồng độ lithium. |
| Thuốc điều trị đái tháo đường bao gồm insulin | Có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, cần theo dõi đường huyết. |
| Thuốc chống viêm không steroid và acid acetylsalicylic | Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril, đồng thời tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosterone hoạt hóa mạnh có thể gặp tình trạng hạ huyết áp cấp tính hoặc suy giảm chức năng thận khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều.
Cần đánh giá chức năng thận trước và trong quá trình điều trị, đặc biệt trong những tuần đầu sử dụng thuốc và ở bệnh nhân suy thận.
Ramipril có thể gây phù mạch. Khi xuất hiện phù mạch cần ngừng thuốc và xử trí cấp cứu.
Ho khan kéo dài có thể xuất hiện khi sử dụng thuốc ức chế ACE. Triệu chứng thường giảm sau khi ngừng thuốc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo sử dụng Ramipril trong 3 tháng đầu thai kỳ và chống chỉ định trong 6 tháng cuối thai kỳ.
Không khuyến cáo sử dụng ramipril trong giai đoạn cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Các biểu hiện quá liều thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm:
- Giãn mạch ngoại vi quá mức (Hạ huyết áp nghiêm trọng, sốc).
- Nhịp tim chậm.
- Rối loạn điện giải.
- Suy thận.
Xử trí:
- Theo dõi chặt chẽ tình trạng người bệnh.
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Có thể thực hiện các biện pháp loại bỏ thuốc ban đầu như rửa dạ dày, sử dụng chất hấp phụ.
- Hỗ trợ ổn định huyết động bằng chất chủ vận adrenergic alpha 1.
- Ramiprilat có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm tích thận.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Rami-5A 10mg chứa Ramipril 10mg - thuốc ức chế men chuyển, được chỉ định điều trị tăng huyết áp và phòng bệnh tim mạch. Do Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam sản xuất.
- Thuốc Flupril 10mg chứa Ramipril 10mg - thuốc ức chế men chuyển, được chỉ định điều trị tăng huyết áp và phòng bệnh tim mạch. Do S.C. Antibiotice S.A. sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế men chuyển
Mã ATC: C09AA05
Ramipril là tiền chất được chuyển hóa trong cơ thể thành ramiprilat, chất chuyển hóa có hoạt tính chính. Ramiprilat tác động bằng cách ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), còn được gọi là dipeptidyl-carboxypeptidase I hoặc kininase II.
Enzym ACE có vai trò chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II, một chất có tác dụng co mạch mạnh, đồng thời tham gia phân hủy bradykinin là chất có đặc tính giãn mạch. Khi hoạt động của enzym này bị ức chế, lượng angiotensin II được tạo thành giảm xuống, quá trình phân hủy bradykinin bị hạn chế, từ đó thúc đẩy hiện tượng giãn mạch.
Bên cạnh đó, do angiotensin II có khả năng kích thích giải phóng aldosterone, việc giảm hình thành angiotensin II dưới tác động của ramiprilat cũng làm giảm bài tiết aldosterone.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Ramipril được hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ.
Sinh khả dụng của chất chuyển hóa có hoạt tính ramiprilat khoảng 45% và không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.
9.2.2 Phân bố
Ramipril liên kết với protein huyết tương khoảng 73%, trong khi ramiprilat liên kết khoảng 56%.
9.2.3 Chuyển hóa
Ramipril được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành ramiprilat cùng một số chất chuyển hóa khác như este diketopiperazine, acid diketopiperazine và các dạng glucuronide.
9.2.4 Thải trừ
Các chất chuyển hóa của ramipril chủ yếu được đào thải qua thận.
Thời gian bán thải hiệu quả của ramiprilat khoảng 13-17 giờ với liều 5-10 mg và kéo dài hơn ở liều thấp hơn.
10 Thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets giá bao nhiêu?
Thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets được sử dụng trong nhiều bệnh lý tim mạch và thận như tăng huyết áp, suy tim có triệu chứng, phòng ngừa biến cố tim mạch và điều trị bệnh thận.
- Hiệu quả hạ huyết áp có thể duy trì trong 24 giờ sau một liều dùng, thuận lợi cho phác đồ điều trị một lần mỗi ngày ở nhiều bệnh nhân.
13 Nhược điểm
- Hàm lượng 10 mg khá lớn, không phù hợp với bệnh nhân cần điều trị ở mức liều dưới 10 mg/ngày và liều khởi trị.
Tổng 16 hình ảnh

















