1 / 18
thuoc ramiboston 5 1 U8702

Ramiboston 5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuBoston Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam
Số đăng ký893110245624
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtRamipril
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩm1898
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Ramiboston 5 chứa:

  • Ramipril 5mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ramiboston 5

2.1 Tác dụng

Ramipril là tiền thuốc được chuyển hóa thành ramiprilat có hoạt tính ức chế ACE (kininase II). Thuốc ngăn chuyển angiotensin I thành angiotensin II và làm chậm phân hủy bradykinin, dẫn đến giãn mạch và giảm bài tiết aldosteron. Đáp ứng với thuốc ức chế ACE đơn trị liệu thường thấp hơn ở bệnh nhân tăng huyết áp da đen.

2.2 Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp.

Phòng ngừa biến cố tim mạch ở các bệnh nhân mắc bệnh tim mạch do xơ vữa (bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh mạch máu ngoại biên) hoặc bệnh nhân đái tháo đường kèm theo ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.

Điều trị bệnh lý thận:

  • Bệnh thận do đái tháo đường kèm suy giảm chức năng cầu thận, biểu hiện bằng Albumin niệu vi lượng.
  • Bệnh thận do đái tháo đường với protein niệu rõ rệt ở người có yếu tố nguy cơ tim mạch.
  • Bệnh thận không liên quan đái tháo đường với protein niệu ≥ 3 g/24 giờ.

Điều trị suy tim có triệu chứng thực thể.

Dự phòng thứ phát sau nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân xuất hiện biểu hiện suy tim trên lâm sàng sau 48 giờ kể từ khi xảy ra cơn nhồi máu cơ tim cấp.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Ramipril GP 2,5 mg điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết

Thuốc Ramiboston 5 - Điều trị tăng huyết áp, suy tim có triệu chứng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ramiboston 5

3.1 Liều dùng

Chỉ định điều trịLiều ban đầuCách điều chỉnh
Tăng huyết ápLiều khởi đầu thông thường là 2,5 mg/lần/ngày.Tăng liều từng bước theo đáp ứng của bệnh nhân. Khoảng cách tăng liều thường 2 đến 4 tuần. Liều tối đa là 10 mg/lần/ngày.
Dự phòng biến cố tim mạchBắt đầu 2,5 mg/lần/ngày.Sau 1 đến 2 tuần tăng gấp đôi liều. Sau đó có thể tiếp tục tăng để đạt liều duy trì 10 mg/lần/ngày.
Bệnh thận do đái tháo đường có albumin niệu vi lượngKhởi đầu 1,25 mg/lần/ngày.Sau 2 tuần tăng đến 2,5 mg/lần/ngày. Sau 2 tuần tiếp theo tăng đến 1 viên/lần/ngày nếu dung nạp tốt.
Bệnh thận do đái tháo đường có yếu tố nguy cơ tim mạchLiều ban đầu 2,5 mg/lần/ngày.Sau 1 đến 2 tuần tăng lên 1 viên/lần/ngày. Sau 2 đến 3 tuần tiếp theo tăng đến 10 mg/lần/ngày.
Bệnh thận không do đái tháo đường có protein niệu ≥3 g/lần/ngàyBắt đầu 1,25 mg/lần/ngày.Có thể tăng dần liều tùy đáp ứng. Liều thường đạt 1 viên/lần/ngày.
Suy tim có triệu chứng thực thểLiều khởi đầu 1,25 mg/lần/ngày.Tăng liều từng bước sau mỗi 1 đến 2 tuần. Tổng liều tối đa 10 mg/lần/ngày, nên chia 2 lần uống, mỗi lần 1 viên 5mg
Sau nhồi máu cơ tim cấp có suy timBắt đầu 2,5 mg x 2 lần/ngày trong 3 ngày khi bệnh nhân ổn định.Nếu dung nạp tốt có thể tăng đến 5 mg x 2 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận cần giảm liều tùy theo mức lọc cầu thận.

Người cao tuổi nên bắt đầu liều thấp 1,25 mg.

Bệnh nhân suy gan cần được theo dõi y khoa trong quá trình điều trị, và liều tối đa 2,5 mg mỗi ngày.

Không dùng cho trẻ em.

3.2 Cách dùng

Thuốc Ramiboston 5 được dùng bằng đường uống, nuốt nguyên viên với nước và uống thuốc một lần hoặc hai lần/lần/ngày vào thời điểm cố định.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Ramiboston 5  hoặc với các thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin.

Phụ nữ đang ở tam cá nguyệt thứ hai hoặc thứ ba của thai kỳ.

Người có huyết áp thấp hoặc tình trạng huyết động không ổn định.

Người đang điều trị đồng thời bằng sacubitril/valsartan.

Người có tiền sử phù mạch bao gồm phù mạch di truyền, phù mạch vô căn hoặc phù mạch từng xuất hiện khi dùng thuốc ức chế ACE hay thuốc ức chế thụ thể angiotensin II.

Người đang điều trị bằng các kỹ thuật tuần hoàn ngoài cơ thể có tiếp xúc máu với bề mặt mang điện tích âm.

Người mắc hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận duy nhất còn chức năng.

Người mắc đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận ≤ 60 ml/phút/1,73 m² khi dùng thuốc chứa aliskiren.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Pharmiprils 10 điều trị tăng huyết áp, suy tim và bảo vệ thận

5 Tác dụng phụ

Thường gặpÍt gặp
  • Ho khan
  • Mệt mỏi
  • Đau đầu
  • Tiêu chảy
  • Khó chịu ở bụng
  • Hạ huyết áp tư thế đứng
  • Viêm xoang
  • Buồn nôn
  • Đau vùng thượng vị
  • Phát ban da dạng dát sẩn
  • Khó thở
  • Hạ huyết áp
  • Viêm phế quản
  • Co cơ
  • Rối loạn tiêu hóa
  • Đau cơ
  • Đau ngực
  • Hoa mắt
  • Nôn
  • Tăng enzym gan
  • Đánh trống ngực
  • Tăng ure máu
  • Phù mạch
  • Sốt
  • Chóng mặt
  • Rối loạn thị giác bao gồm nhìn mờ
  • Đỏ bừng mặt
  • Dị cảm
  • Phù ngoại biên
  • Tăng creatinin máu
  • Tăng protein niệu
  • Co thắt phế quản
  • Táo bón
  • Khô miệng
  • Đau khớp
  • Viêm tụy
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Tăng tiết mồ hôi
  • Biếng ăn
  • Giảm ham muốn tình dục
  • Tăng Kali máu
  • Nhịp tim nhanh
  • Buồn ngủ
  • Tâm trạng chán nản
  • Căng thẳng
  • Lo âu
  • Mất vị giác
Hiếm gặpRất hiếm gặp
  • Giảm hồng cầu
  • Rụng tóc
  • Run
  • Giảm hemoglobin
  • Vàng da
  • Viêm mạch máu
  • Giảm bạch cầu trung tính
  • Mày đay
  • Giảm tiểu cầu
  • Tổn thương tế bào gan
  • Viêm lưỡi
  • Rối loạn thăng bằng
  • Suy nhược
  • Hẹp mạch máu
  • Giảm thính lực
  • Viêm da tróc vảy
  • Ù tai
  • Phản ứng quá mẫn cảm với ánh sáng
Chưa rõ tần suất
  • Rối loạn chú ý
  • Suy tủy xương
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Loét áp tơ miệng
  • Thiếu máu tán huyết
  • Hội chứng Raynaud
  • Phản ứng phản vệ
  • Giảm natri máu
  • Hoại tử thượng bì nhiễm độc
  • Bệnh pemphigus
  • Suy gan cấp
  • Lú lẫn
  • Rối loạn vận động
  • Ngoại ban dạng bọng nước
  • Vú to ở nam giới
  • Đột quỵ thiếu máu não
  • Hồng ban đa dạng
  • Tăng kháng thể kháng nhân

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ramiboston 5.

6 Tương tác

Phối hợp chống chỉ địnhSacubitril/valsartan: Khi dùng cùng thuốc ức chế ACE có thể làm tăng nguy cơ phù mạch. Không sử dụng đồng thời. Ramipril chỉ được dùng sau ít nhất 36 giờ kể từ liều cuối của sacubitril/valsartan và ngược lại.
Thẩm phân máu hoặc siêu lọc máu với màng polyacrylonitril, lọc lipoprotein tỷ trọng thấp bằng dextran sulphat: Nguy cơ phản ứng giả phản vệ nghiêm trọng do tiếp xúc với bề mặt mang điện tích âm.
Phối hợp cần thận trọngMuối kali, Heparin, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, Trimethoprim, trimethoprim/sulfamethoxazol, Tacrolimus, ciclosporin: Có thể gây tăng kali máu.
Thuốc hạ huyết áp khác như thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc có khả năng làm giảm huyết áp gồm nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, rượu cấp tính, Baclofen, Alfuzosin, Doxazosin, Prazosin, tamsulosin, terazosin: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Isoproterenol, dobutamin, Dopamin, epinephrin: Có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của ramipril.
Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamid, thuốc độc tế bào: Tăng nguy cơ thay đổi số lượng tế bào máu.
Lithium: Thuốc ức chế ACE làm giảm đào thải lithium và làm tăng nguy cơ ngộ độc.
Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường: Có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết.
NSAID hoặc acid acetylsalicylic: Có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của ramipril và làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu.
Thuốc ức chế mTOR như temsirolimus, Everolimus, sirolimus hoặc thuốc ức chế DPP-IV như vildagliptin: Tăng nguy cơ phù mạch.
Thuốc ức chế neprilysin như racecadotril: Làm tăng nguy cơ phù mạch khi dùng cùng thuốc ức chế ACE.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Bệnh nhân có hoạt hóa mạnh hệ RAAS có nguy cơ hạ huyết áp và suy giảm chức năng thận khi bắt đầu điều trị nên cần được giám sát y khoa.

Tăng kali máu có thể xảy ra nên cần theo dõi điện giải. Có thể xảy ra giảm natri máu liên quan đến hội chứng tăng tiết Hormon chống bài niệu.

Sử dụng đồng thời thuốc ức chế ACE với ARB hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ rối loạn huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận nên không khuyến cáo.

Hạ huyết áp có thể xảy ra ở bệnh nhân tăng huyết áp nặng, suy tim mất bù, hẹp van tim, hẹp động mạch thận, giảm thể tích tuần hoàn, xơ gan có cổ trướng hoặc trong gây mê.

Khuyến cáo ngừng ramipril một ngày trước phẫu thuật.

Cần theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị đặc biệt ở giai đoạn đầu.

Phù mạch có thể xảy ra và cần ngừng thuốc ngay khi xuất hiện. Có thể gặp phù mạch đường ruột với triệu chứng đau bụng có hoặc không kèm buồn nôn.

Nguy cơ phản ứng phản vệ tăng trong quá trình giải mẫn cảm với nọc côn trùng khi dùng thuốc ức chế ACE.

Có thể xảy ra giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt ở một số bệnh nhân.

Thuốc ức chế ACE có thể kém hiệu quả hơn ở bệnh nhân da đen.

Ho khan kéo dài có thể xảy ra trong quá trình điều trị.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo sử dụng trong 3 tháng đầu, sau 3 tháng thì chống chỉ định dùng.

Bà mẹ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Quá liều có thể gây tụt huyết áp rõ rệt do giãn mạch ngoại vi, có thể kèm sốc, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải và suy giảm chức năng thận.

Khi sử dụng quá liều thuốc Ramiboston 5 hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Ramiboston 5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Mitiramirix 5 chứa hoạt chất Ramipril với hàm lượng tương tự, bào chế dạng viên nang cứng do Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông sản xuất.
  • Thuốc Heraace 5 chứa hoạt chất Ramipril với hàm lượng tương tự, bào chế dạng viên nang cứng do Công ty TNHH Sinh dược phẩm Hera sản xuất.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế ACE

Mã ATC: C09AA05

Đặc tính chống tăng huyết áp: Ramipril làm giảm rõ rệt kháng lực mạch ngoại vi và hạ huyết áp mà ít ảnh hưởng đến lưu lượng máu thận và mức lọc cầu thận. Sau khi uống, tác dụng hạ áp bắt đầu trong vòng 1-2 giờ, đạt đỉnh sau 3-6 giờ và kéo dài khoảng 24 giờ.

Suy tim: Hiệu quả điều trị được duy trì khi dùng lâu dài và không gây tăng huyết áp dội ngược khi ngừng thuốc. Thuốc đồng thời cải thiện chức năng huyết động ở bệnh nhân suy tim.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Ramipril được hấp thu nhanh từ Đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi uống. 

Theo số liệu thu hồi trong nước tiểu, mức độ hấp thu tối thiểu khoảng 56% và ít chịu ảnh hưởng của thức ăn. 

Sinh khả dụng của chất chuyển hóa có hoạt tính ramiprilat khoảng 45% sau khi dùng ramipril liều 2,5 mg và 5 mg. 

Nồng độ tối đa của ramiprilat đạt sau khoảng 2-4 giờ và nồng độ ổn định đạt được vào ngày thứ tư khi dùng thuốc mỗi ngày một lần.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của ramipril khoảng 73%.

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của ramiprilat khoảng 56%.

9.2.3 Chuyển hóa

Ramipril được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành ramiprilat cùng với các chất chuyển hóa khác như ester diketopiperazin, acid diketopiperazin và các dẫn xuất liên hợp glucuronid của ramipril và ramiprilat.

9.2.4 Thải trừ

Các chất chuyển hóa của ramipril được bài xuất chủ yếu qua thận. Sự giảm nồng độ ramiprilat trong huyết tương diễn ra theo nhiều PHA do thuốc liên kết mạnh và bão hòa với ACE và tách khỏi enzym chậm. 

Sau khi dùng ramipril nhiều liều một lần mỗi ngày, thời gian bán thải hiệu dụng của ramiprilat khoảng 13-17 giờ ở liều 5-10 mg và dài hơn khi sử dụng liều 1,25-2,5 mg.

10 Thuốc Ramiboston 5 giá bao nhiêu?

Thuốc Ramiboston 5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Ramiboston 5 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Ramiboston 5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Ramiboston 5 có xuất xứ rõ ràng, minh bạch,  sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam - doanh nghiệp đã có quá trình hoạt động lâu năm trong ngành dược.
  • Thuận tiện khi điều trị tại nhà vì được bào chế dạng viên nén dễ sử dụng và bảo quản.
  • Ramipril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin thế hệ thứ hai và là tiền dược được chuyển hóa thành ramiprilat có thời gian bán thải dài nên có thể dùng một lần mỗi ngày. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy ramipril có hiệu quả hạ huyết áp rõ rệt ở bệnh nhân tăng huyết áp nhẹ đến trung bình với khoảng 85% bệnh nhân đáp ứng khi dùng liều 2,5-5 mg/ngày và hiệu quả tương đương các thuốc ức chế ACE khác hoặc Atenolol. Tác dụng hạ huyết áp vẫn được duy trì ở bệnh nhân đái tháo đường và có thể làm giảm albumin niệu. Nghiên cứu AIRE còn cho thấy ramipril 5-10 mg/ngày giúp giảm 27% nguy cơ tử vong ở bệnh nhân suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp. Thuốc nhìn chung được dung nạp tốt với tỷ lệ ngừng điều trị thấp khoảng 5%.[2]

13 Nhược điểm

  • Khi sử dụng thuốc, bệnh nhân thường bị ho khan kéo dài gây khó chịu.

Tổng 18 hình ảnh

thuoc ramiboston 5 1 U8702
thuoc ramiboston 5 1 U8702
thuoc ramiboston 5 2 N5164
thuoc ramiboston 5 2 N5164
thuoc ramiboston 5 3 C1352
thuoc ramiboston 5 3 C1352
thuoc ramiboston 1 L4640
thuoc ramiboston 1 L4640
thuoc ramiboston 2 E1013
thuoc ramiboston 2 E1013
thuoc ramiboston 3 U8376
thuoc ramiboston 3 U8376
thuoc ramiboston 4 N5630
thuoc ramiboston 4 N5630
thuoc ramiboston 5 G2003
thuoc ramiboston 5 G2003
thuoc ramiboston 6 N5061
thuoc ramiboston 6 N5061
thuoc ramiboston 7 H2324
thuoc ramiboston 7 H2324
thuoc ramiboston 8 A0687
thuoc ramiboston 8 A0687
thuoc ramiboston 9 L4874
thuoc ramiboston 9 L4874
thuoc ramiboston 10 I3705
thuoc ramiboston 10 I3705
thuoc ramiboston 11 P6444
thuoc ramiboston 11 P6444
thuoc ramiboston 12 J3707
thuoc ramiboston 12 J3707
thuoc ramiboston 13 Q6346
thuoc ramiboston 13 Q6346
thuoc ramiboston 14 K4610
thuoc ramiboston 14 K4610
thuoc ramiboston 15 D1073
thuoc ramiboston 15 D1073

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
  2. ^ Frampton JE, Peters DH, (Ngày đăng: Tháng 3 năm 1995), Ramipril. An updated review of its therapeutic use in essential hypertension and heart failure, Pubmed. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Loại này còn hàng k, bán mình với

    Bởi: Khang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, bạn vui lòng liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ramiboston 5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ramiboston 5
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc có hiệu quả tốt trong việc hỗ trợ kiểm soát huyết áp lâu dài

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789