Ramiboston 2.5
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Boston Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam |
| Số đăng ký | 893110268224 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ramipril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1899 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Ramiboston 2.5 chứa:
- Ramipril 2.5mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ramiboston 2.5
2.1 Tác dụng
Sau khi hấp thu, ramipril được chuyển thành ramiprilat có hoạt tính ức chế enzym ACE. Quá trình này làm giảm hình thành angiotensin II và tăng nồng độ bradykinin, từ đó gây giãn mạch và giảm tiết aldosteron.
2.2 Chỉ định
Thuốc Ramiboston 2.5 chứa hoạt chất Ramipril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE inhibitors - ACEI), với các chỉ định:
Điều trị tăng huyết áp.
Giảm tỷ lệ mắc và tử vong do các biến cố tim mạch ở bệnh nhân đã có biểu hiện bệnh tim mạch do xơ vữa hoặc ở bệnh nhân đái tháo đường có kèm ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
Điều trị bệnh thận:
- Bệnh thận do đái tháo đường có suy giảm chức năng cầu thận, được xác định bởi sự hiện diện của Albumin niệu vi lượng.
- Bệnh thận đái tháo đường với protein niệu mức cao ở bệnh nhân có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Bệnh thận không do đái tháo đường với protein niệu ≥ 3 g/ngày.
Điều trị suy tim có triệu chứng lâm sàng.
Dự phòng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp, giảm nguy cơ tử vong ở ở bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu suy tim trên lâm sàng sau hơn 48 giờ kể từ khi xảy ra nhồi máu cơ tim cấp.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Heraace 5 chỉ định trong điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ramiboston 2.5
3.1 Liều dùng
Người lớn
- Tăng huyết áp: liều khởi đầu thường là 1 viên/lần/ngày. Liều có thể tăng dần sau mỗi 2 đến 4 tuần theo đáp ứng điều trị. Liều tối đa là 10 mg mỗi ngày.
- Dự phòng bệnh tim mạch: bắt đầu điều trị với 1 viên/lần/ngày. Sau 1 đến 2 tuần tăng gấp đôi liều. Sau 2 đến 3 tuần tiếp theo có thể tăng đến liều mục tiêu 10 mg mỗi ngày.
- Bệnh thận do đái tháo đường có albumin niệu vi lượng: liều khởi đầu 1,25 mg mỗi ngày. Sau 2 tuần tăng lên 1 viên/lần/ngày. Sau 2 tuần tiếp theo có thể tăng đến 5 mg mỗi ngày.
- Bệnh thận do đái tháo đường có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch: bắt đầu 1 viên/lần/ngày. Sau 1 đến 2 tuần tăng lên 5 mg mỗi ngày. Sau 2 đến 3 tuần tiếp theo có thể tăng đến 10 mg mỗi ngày.
- Bệnh thận không do đái tháo đường có protein niệu ≥3 g mỗi ngày: khởi đầu 1,25 mg mỗi ngày. Liều có thể tăng dần theo khả năng dung nạp và có thể đạt 5 mg mỗi ngày.
- Suy tim có triệu chứng thực thể: bắt đầu 1,25 mg mỗi ngày ở bệnh nhân ổn định. Liều có thể tăng gấp đôi sau mỗi 1 đến 2 tuần. Liều tối đa là 10 mg mỗi ngày và có thể chia thành hai lần uống.
- Dự phòng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp có suy tim: điều trị được bắt đầu sau 48 giờ khi bệnh nhân ổn định với liều 1 viên x 2/lần/ngày trong 3 ngày. Nếu dung nạp tốt có thể tăng đến 5 mg hai lần mỗi ngày.
Đối tượng đặc biệt
- Bệnh nhân suy thận: cần điều chỉnh liều dựa trên Độ thanh thải creatinin.
- Bệnh nhân suy gan: nên bắt đầu điều trị dưới sự giám sát y khoa và liều tối đa 2,5 mg mỗi ngày.
- Người cao tuổi: nên khởi đầu với liều thấp và tăng liều thận trọng.
- Trẻ em: hiện chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của thuốc.
3.2 Cách dùng
Thuốc Ramiboston 2.5 được dùng bằng đường uống vào cùng thời điểm mỗi ngày. Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
Viên thuốc cần được nuốt nguyên với nước.
4 Chống chỉ định
Phụ nữ mang thai trong ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối của thai kỳ.
Bệnh nhân có huyết áp thấp hoặc tình trạng huyết động không ổn định.
Bệnh nhân đang điều trị bằng Sacubitril hoặc phối hợp sacubitril/valsartan.
Bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận ≤ 60 ml/phút/1,73 m² đang điều trị bằng thuốc chứa aliskiren.
Bệnh nhân dị ứng với ramipril, với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch do di truyền, phù mạch không rõ nguyên nhân hoặc phù mạch liên quan đến thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp tuần hoàn ngoài cơ thể làm máu tiếp xúc với bề mặt tích điện âm.
Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở bệnh nhân chỉ còn một thận hoạt động.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Rolulas 10mg điều trị tăng huyết áp và suy tim
5 Tác dụng phụ
| Thường gặp |
| Hiếm gặp |
|
| Ít gặp |
| Rất hiếm gặp |
|
| Chưa rõ tần suất |
|
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ramiboston 2.5.
6 Tương tác
Tương tác chống chỉ định
Sacubitril/valsartan: Phối hợp với thuốc ức chế ACE làm tăng nguy cơ phù mạch. Không sử dụng đồng thời. Khoảng cách tối thiểu giữa hai thuốc là 36 giờ.
Thẩm tách máu hoặc siêu lọc với màng polyacrylonitril, lọc LDL bằng dextran sulphat: Có thể gây phản ứng giả phản vệ nghiêm trọng do tiếp xúc với bề mặt tích điện âm.
Tương tác cần thận trọng
Muối kali, Heparin, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc đối kháng angiotensin II, Trimethoprim, trimethoprim/sulfamethoxazol, Tacrolimus, ciclosporin: Tăng nguy cơ tăng kali máu.
Thuốc lợi tiểu và các thuốc gây hạ huyết áp khác như nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, rượu cấp tính, Baclofen, Alfuzosin, Doxazosin, Prazosin, tamsulosin, terazosin: Làm tăng nguy cơ tụt huyết áp.
Thuốc cường giao cảm vận mạch như isoproterenol, dobutamin, Dopamin, epinephrin: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril.
Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamid, thuốc gây độc tế bào: Tăng nguy cơ rối loạn huyết học.
Lithium: Giảm thải trừ lithium dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lithium.
Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường: Có thể gây hạ Glucose máu.
NSAID và acid acetylsalicylic: Có thể làm giảm hiệu quả điều trị tăng huyết áp và làm tăng nguy cơ suy thận hoặc tăng kali máu.
Chất ức chế mTOR như temsirolimus, Everolimus, sirolimus và thuốc ức chế DPP-IV như vildagliptin: Tăng nguy cơ phù mạch.
Chất ức chế neprilysin như racecadotril: Tăng nguy cơ phù mạch khi dùng cùng thuốc ức chế ACE.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thông báo cho bác sĩ những dấu hiệu bất thường trong quá trình sử dụng thuốc Ramiboston 2.5.
Không nên bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế ACE như ramipril trong thai kỳ và khi phát hiện mang thai cần ngừng thuốc ngay và chuyển sang phương pháp điều trị khác phù hợp do nguy cơ gây độc cho thai.
Phù mạch có thể xảy ra trong quá trình điều trị bằng thuốc ức chế ACE và cần ngừng ramipril ngay nếu xuất hiện.
Ho khan kéo dài có thể xuất hiện trong quá trình điều trị và cần xem xét thuốc như một nguyên nhân có thể gây ho.
Những bệnh nhân suy tim thoáng qua hoặc kéo dài sau nhồi máu cơ tim có nguy cơ hạ huyết áp cấp khi bắt đầu điều trị nên cần theo dõi chặt chẽ.
Nguy cơ hạ huyết áp tăng ở bệnh nhân tăng huyết áp nặng, suy tim sung huyết mất bù, hẹp van tim có ý nghĩa huyết động, hẹp động mạch thận, giảm thể tích tuần hoàn hoặc thiếu muối do dùng lợi tiểu, xơ gan có cổ trướng hoặc trong quá trình gây mê.
Phối hợp thuốc ức chế ACE với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận nên cần tránh phối hợp hoặc theo dõi chặt chẽ nếu bắt buộc sử dụng.
Chức năng thận cần được đánh giá trước và trong quá trình điều trị đặc biệt ở giai đoạn đầu hoặc khi điều chỉnh liều.
Nên ngừng ramipril một ngày trước khi tiến hành phẫu thuật.
Ramipril có thể gây tăng kali máu đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường hoặc sử dụng thuốc giữ kali nên cần theo dõi điện giải.
Có thể xuất hiện hội chứng tăng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp dẫn đến giảm natri máu.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Ramiboston 2.5 chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và cuối. Khuyến cáo không dùng trong 3 tháng đầu mang thai và đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Dùng quá liều thuốc ức chế ACE có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng do giãn mạch ngoại biên, đôi khi kèm sốc, chậm nhịp tim, rối loạn điện giải và suy thận.
Xử trí: Theo dõi bệnh nhân và điều trị hỗ trợ. Có thể thực hiện rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ và sử dụng thuốc chủ vận alpha-1 adrenergic hoặc angiotensin II để ổn định huyết động. Ramiprilat khó loại bỏ bằng lọc máu.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Ramiboston 2.5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Ramipril GP 2,5 mg chứa hoạt chất Ramipril với hàm lượng tương tự, do Farmalabor-Produtos Farmacêuticos, S.A. sản xuất.
- Thuốc Mitiramirix 2,5 chứa hoạt chất Ramipril với hàm lượng tương tự, do Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế ACE
Mã ATC: C09AA05
Ramipril làm giảm huyết áp chủ yếu thông qua giảm sức cản mạch ngoại vi và không gây tăng nhịp tim phản xạ đáng kể. Tác dụng hạ áp xuất hiện trong vòng 1-2 giờ sau khi uống, đạt hiệu quả tối đa sau 3-6 giờ và duy trì trong khoảng 24 giờ.
Điều trị kéo dài giúp duy trì hiệu quả ổn định và cải thiện huyết động tim ở bệnh nhân suy tim bằng cách tăng cung lượng tim và giảm sức cản ngoại vi.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Ramipril hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ.
Mức hấp thu tối thiểu khoảng 56% và không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.
Sinh khả dụng của ramiprilat khoảng 45% khi dùng liều 2,5 mg và 5 mg.
Nồng độ đỉnh ramiprilat đạt sau 2-4 giờ. Trạng thái ổn định đạt vào ngày thứ tư khi dùng mỗi ngày một lần.
9.2.2 Phân bố
Ramipril gắn protein huyết tương khoảng 73%.
Ramiprilat gắn protein huyết tương khoảng 56%.
9.2.3 Chuyển hóa
Ramipril chuyển hóa gần như hoàn toàn thành ramiprilat.
9.2.4 Thải trừ
Các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua thận.
Thời gian bán thải khoảng 13-17 giờ ở liều 5-10 mg. Dài hơn khi dùng liều 1,25-2,5 mg.
10 Thuốc Ramiboston 2.5 giá bao nhiêu?
Thuốc Ramiboston 2.5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Ramiboston 2.5 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Ramiboston 2.5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Ramiboston 2.5 được bào chế dạng viên nén bao phim nên thuận tiện khi dùng đường uống và dễ tuân thủ điều trị dài ngày.
- Sản xuất theo quy trình đạt chuẩn GMP bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam.
- Nghiên cứu HOPE đánh giá hiệu quả của ramipril ở 9297 bệnh nhân ≥55 tuổi có nguy cơ tim mạch cao nhưng không có suy tim hoặc rối loạn chức năng thất trái. Bệnh nhân được phân ngẫu nhiên dùng ramipril 10 mg/ngày hoặc giả dược trong thời gian trung bình 5 năm và tiêu chí chính là nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc tử vong do tim mạch. Kết quả cho thấy nhóm dùng ramipril có tỷ lệ đạt tiêu chí chính thấp hơn đáng kể so với giả dược (14,0% so với 17,8%). Ramipril cũng làm giảm tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tử vong do mọi nguyên nhân, suy tim và các biến cố liên quan đến đái tháo đường. Những kết quả này cho thấy ramipril giúp giảm đáng kể nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân nguy cơ cao ngay cả khi không có suy tim hoặc giảm phân suất tống máu.[2]
13 Nhược điểm
- Thuốc Ramiboston 2.5 có thể gây ho khan kéo dài trong quá trình điều trị do cơ chế làm tăng nồng độ bradykinin.
Tổng 18 hình ảnh


















Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Heart Outcomes Prevention Evaluation Study Investigators; Yusuf S, Sleight P, Pogue J, Bosch J, Davies R, Dagenais G, (Ngày đăng: Ngày 20 tháng 1 năm 2000), Effects of an angiotensin-converting-enzyme inhibitor, ramipril, on cardiovascular events in high-risk patients, Pubmed. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2026

