Ramiboston 10
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Boston Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam |
| Số đăng ký | 893110139600 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ramipril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1897 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Ramiboston 10 chứa:
- Ramipril 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ramiboston 10
2.1 Tác dụng
Ramipril được chuyển hóa thành ramiprilat, chất ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE). Sự ức chế này làm giảm tạo angiotensin II và hạn chế phân hủy bradykinin, từ đó gây giãn mạch và giảm tiết aldosteron. Hiệu quả điều trị có thể thấp hơn ở bệnh nhân da đen do đặc điểm tăng huyết áp thường liên quan đến renin thấp.
2.2 Chỉ định
Thuốc Ramiboston 10 được chỉ định cho người lớn trong:
Điều trị tăng huyết áp.
Giảm nguy cơ biến cố tim mạch: Áp dụng cho bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa (như bệnh mạch vành, tiền sử đột quỵ hoặc bệnh mạch máu ngoại biên) hoặc bệnh nhân đái tháo đường có kèm tối thiểu một yếu tố nguy cơ tim mạch, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do tim mạch.
Điều trị bệnh thận:
- Bệnh thận do đái tháo đường có giảm chức năng cầu thận, biểu hiện bằng Albumin niệu vi lượng.
- Bệnh thận do đái tháo đường với protein niệu nhiều ở bệnh nhân có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Bệnh thận không do đái tháo đường với protein niệu ≥ 3 g/ngày.
Điều trị suy tim có biểu hiện lâm sàng.
Dự phòng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp: Giúp giảm tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân sau giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim khi có dấu hiệu suy tim xuất hiện sau 48 giờ kể từ thời điểm xảy ra nhồi máu.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Ramipril GP 2,5 mg điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ramiboston 10
3.1 Liều dùng
| Chỉ định | Liều khởi đầu | Điều chỉnh liều và liều duy trì |
| Tăng huyết áp | Liều ban đầu thường 2,5 mg/lần/ngày. Ở bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron hoạt hóa mạnh nên bắt đầu 1,25 mg/lần/ngày. | Có thể tăng gấp đôi liều mỗi 2-4 tuần tùy đáp ứng điều trị. Liều tối đa khuyến cáo 1 viên/lần/ngày. |
| Dự phòng bệnh tim mạch | Khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày. | Sau 1-2 tuần tăng gấp đôi liều. Sau 2-3 tuần tiếp theo điều chỉnh đến liều duy trì 1 viên/lần/ngày. |
| Bệnh thận do đái tháo đường có albumin niệu vi lượng | Liều khởi đầu 1,25 mg/lần/ngày. | Có thể tăng dần tùy đáp ứng. Sau 2 tuần tăng lên 2,5 mg/ngày. Sau 2 tuần tiếp theo tăng đến 5 mg/lần/ngày. |
| Bệnh thận do đái tháo đường có ≥1 yếu tố nguy cơ tim mạch | Bắt đầu 2,5 mg/lần/ngày. | Sau 1-2 tuần tăng lên 5 mg/ngày. Sau 2-3 tuần tiếp theo có thể tăng đến 1 viên/lần/ngày. |
| Bệnh thận không do đái tháo đường có protein niệu ≥3 g/ngày | Liều khởi đầu 1,25 mg/lần/ngày. | Có thể tăng liều dần theo dung nạp. Sau 2 tuần tăng 2,5 mg/ngày và sau đó có thể đạt 5 mg/lần/ngày. |
| Suy tim có triệu chứng thực thể | Khởi đầu 1,25 mg/ngày ở bệnh nhân ổn định sau điều trị lợi tiểu. | Tăng liều gấp đôi mỗi 1-2 tuần. Tổng liều có thể chia làm 2 lần/ngày, liều tối đa 10 mg/ngày. |
| Dự phòng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp có suy tim | Khởi đầu sau 48 giờ khi bệnh nhân ổn định: 2,5 mg x 2 lần/ngày trong 3 ngày. Nếu không dung nạp: 1,25 mg x 2 lần/ngày trong vòng 2 ngày, sau đó tăng lên liều 2,5 mg và 5mg x 2 lần/ngày. | Sau đó tăng lên 5 mg x 2 lần/ngày nếu dung nạp tốt. Ngừng thuốc nếu bệnh nhân thể tăng liều đến 2,5 mg x 2 lần/ngày. |
Đối tượng đặc biệt
Suy thận: điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin.
- Độ thanh thải creatinin ≥60 ml/phút: liều khởi đầu 2,5 mg/ngày, tối đa 1 viên/ngày.
- Độ thanh thải creatinin 30-60 ml/phút: khởi đầu 1,25 mg/ngày, tối đa 5 mg/ngày.
- Độ thanh thải creatinin 10-30 ml/phút: khởi đầu 1,25 mg/ngày, tối đa 5 mg/ngày.
- Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: liều ban đầu 1,25 mg/ngày, uống vài giờ sau thẩm tách.
Bệnh nhân suy gan: bắt đầu điều trị dưới giám sát y khoa, liều tối đa 2,5 mg/ngày.
Người cao tuổi: nên bắt đầu liều thấp hơn (1,25 mg/ngày) và tăng liều thận trọng.
Trẻ em: hiệu quả và độ an toàn chưa được thiết lập.
3.2 Cách dùng
Thuốc Ramiboston 10 được dùng bằng đường uống, nên dùng vào cùng 1 thời điểm trong ngày và nuốt nguyên viên.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Ramiboston 10, với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc với các thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE).
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch do di truyền, phù mạch vô căn hoặc phù mạch liên quan đến thuốc ức chế ACE hay thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Bệnh nhân được điều trị bằng các phương pháp tuần hoàn ngoài cơ thể khiến máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.
Bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận chức năng.
Phụ nữ mang thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
Bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận với mức lọc cầu thận ≤ 60 ml/phút/1,73 m² khi đang dùng thuốc chứa aliskiren.
Bệnh nhân đang sử dụng đồng thời Sacubitril hoặc sacubitril/valsartan.
Bệnh nhân hạ huyết áp hoặc có tình trạng huyết động không ổn định.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Heraace 5 chỉ định trong điều trị tăng huyết áp
5 Tác dụng phụ
| Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp |
|
|
|
|
| Chưa rõ tần suất | |||
|
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ramiboston 10.
6 Tương tác
Các kết hợp chống chỉ định
- Sacubitril/valsartan: Phối hợp với thuốc ức chế ACE làm tăng nguy cơ phù mạch. Không sử dụng đồng thời. Ramipril không được dùng trong vòng 36 giờ sau liều cuối của sacubitril/valsartan và ngược lại.
- Phương pháp tuần hoàn ngoài cơ thể (thẩm phân máu hoặc siêu lọc với màng polyacrylonitril, lọc LDL bằng dextran sulphat): Có thể gây phản ứng giả phản vệ nghiêm trọng do máu tiếp xúc với bề mặt tích điện âm.
Các phối hợp cần thận trọng
- Muối kali, Heparin, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc đối kháng angiotensin II, Trimethoprim hoặc trimethoprim/sulfamethoxazol, Tacrolimus, ciclosporin: Làm tăng nồng độ kali huyết thanh.
- Thuốc hạ huyết áp khác (thuốc lợi tiểu) hoặc thuốc có tác dụng hạ huyết áp như nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, rượu cấp tính, Baclofen, Alfuzosin, Doxazosin, Prazosin, tamsulosin, terazosin: Tăng nguy cơ hạ huyết áp.
- Thuốc cường giao cảm vận mạch như isoproterenol, dobutamin, Dopamin, epinephrin: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril.
- Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamid, thuốc độc tế bào: Tăng nguy cơ rối loạn huyết học.
- Lithium: Thuốc ức chế ACE làm giảm thải trừ lithium dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lithium.
- Thuốc điều trị đái tháo đường bao gồm insulin: Có thể gây hạ đường huyết.
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) và acid acetylsalicylic: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp. Phối hợp có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu.
- Chất ức chế mTOR (temsirolimus, Everolimus, sirolimus) hoặc thuốc ức chế DPP-IV như vildagliptin: Tăng nguy cơ phù mạch.
- Chất ức chế neprilysin như racecadotril: Tăng nguy cơ phù mạch khi phối hợp với thuốc ức chế ACE.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Ramipril không nên sử dụng trong thai kỳ và cần ngừng thuốc khi phát hiện mang thai.
Bệnh nhân suy tim sau nhồi máu cơ tim cần được theo dõi khi bắt đầu điều trị.
Hiệu quả hạ huyết áp có thể thấp hơn ở bệnh nhân da đen.
Thận trọng ở người suy thận, suy gan, người cao tuổi.
Bệnh nhân có hoạt hóa mạnh hệ renin–angiotensin–aldosteron có nguy cơ hạ huyết áp và suy thận khi bắt đầu điều trị.
Hạ huyết áp có thể xảy ra ở bệnh nhân suy tim mất bù, tăng huyết áp nặng, hẹp van tim, hẹp động mạch thận, giảm thể tích tuần hoàn hoặc trong gây mê.
Phối hợp với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.
Khuyến cáo ngừng ramipril một ngày trước phẫu thuật.
Phù mạch là tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cần ngừng thuốc ngay. Ho khan thường xảy ra trong suốt quá trình dùng thuốc.
Cần theo dõi kali huyết do nguy cơ tăng kali máu. Có thể xảy ra giảm natri máu liên quan đến hội chứng SIADH.
Thuốc có thể gây giảm bạch cầu trung tính hoặc mất bạch cầu hạt.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến sử dụng thuốc Ramiboston 10 ở phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú. Chống chỉ định ở 3 tháng giữa và cuối thai kỳ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Quá liều thuốc ức chế ACE có thể gây giãn mạch ngoại biên mạnh dẫn đến hạ huyết áp nặng hoặc sốc, kèm chậm nhịp tim, rối loạn điện giải và suy thận.
Xử trí: Theo dõi chặt chẽ và điều trị hỗ trợ. Có thể rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ và áp dụng các biện pháp ổn định huyết động như thuốc chủ vận alpha-1 adrenergic hoặc angiotensin II. Ramiprilat khó được loại bỏ bằng thẩm phân máu.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Ramiboston 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Rolulas 10mg chứa hoạt chất Ramipril với hàm lượng tương tự, được bào chế dạng viên nén, do Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma sản xuất.
- Thuốc Pharmiprils 10 chứa hoạt chất Ramipril với hàm lượng tương tự, được bào chế dạng viên nén, do Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế ACE
Mã ATC: C09AA05
Ramipril làm giảm sức cản mạch ngoại vi và hạ huyết áp ở cả tư thế nằm và đứng mà không làm tăng đáng kể nhịp tim.
Tác dụng hạ áp xuất hiện sau 1-2 giờ, đạt tối đa sau 3-6 giờ và duy trì khoảng 24 giờ. Hiệu quả tối ưu thường đạt sau 3-4 tuần điều trị.
Ở bệnh nhân suy tim NYHA II-IV, thuốc cải thiện huyết động tim mạch, giảm áp lực đổ đầy thất, tăng cung lượng tim và giảm hoạt hóa thần kinh nội tiết.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Ramipril được hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa, ramipril và ramiprilat lần lượt đạt nồng độ đỉnh sau uống 1 giờ và 2-4 giờ.
Mức độ hấp thu tối thiểu khoảng 56% dựa trên lượng thuốc thu hồi trong nước tiểu và hầu như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Sinh khả dụng của chất chuyển hoá ramiprilat khoảng 45% sau khi dùng ramipril liều 2,5 mg và 5 mg.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của ramipril, ramiprilat khoảng 73% và 56%.
9.2.3 Chuyển hóa
Ramipril gần như được chuyển hóa hoàn toàn thành ramiprilat.
Ngoài ra còn tạo thành ester diketopiperazin, acid diketopiperazin và các chất liên hợp glucuronid của ramipril và ramiprilat.
9.2.4 Thải trừ
Các chất chuyển hóa của ramipril được thải trừ chủ yếu qua thận.
Nồng độ ramiprilat trong huyết tương giảm theo nhiều PHA do gắn kết mạnh và bão hòa với enzym ACE. Ramiprilat phân ly chậm khỏi enzym.
Thời gian bán thải hiệu dụng của ramiprilat khoảng 13-17 giờ khi dùng liều 5-10 mg mỗi ngày một lần. Thời gian này dài hơn khi dùng liều 1,25-2,5 mg.
10 Thuốc Ramiboston 10 giá bao nhiêu?
Thuốc Ramiboston 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Ramiboston 10 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Ramiboston 10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Bào chế dạng viên nén giúp sử dụng đường uống thuận tiện trong điều trị ngoại trú.
- Ramiboston 10 do Công ty cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất nên nguồn gốc trong nước với quy trình đảm bảo chất lượng.
- Nghiên cứu được thực hiện trên 92 bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao nhằm đánh giá khả năng dung nạp của ramipril liều 10 mg/ngày theo phác đồ tăng liều tương tự nghiên cứu HOPE. Bệnh nhân được khởi trị 2,5 mg/ngày và tăng dần lên 5 mg, 7,5 mg và 10 mg mỗi tháng, sau đó theo dõi tác dụng bất lợi ít nhất 3 tháng. Kết quả cho thấy 25,3% bệnh nhân đạt và duy trì liều mục tiêu 10 mg/ngày, trong khi 22,6% gặp ít nhất một tác dụng phụ và 13,0% phải ngừng điều trị. Nhìn chung, ramipril được dung nạp tương đối tốt.[2]
13 Nhược điểm
- Ramiboston 10 có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn như ho khan, chóng mặt, rối loạn tiêu hóa, hạ huyết áp và phù mạch nên cần theo dõi và báo bác sĩ khi xuất hiện triệu chứng.
Tổng 18 hình ảnh


















Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Chu CS, Cheng KH, Lee KT, Lin TH, Lee ST, Su HM, Voon WC, Sheu SH, Lai WT, (Ngày đăng: Tháng 11 năm 2005), Tolerability of ramipril 10 mg daily in high-risk cardiovascular patients in Taiwan: experience from Kaohsiung Medical University Chung-Ho Memorial Hospital, Pubmed. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2026

