Rami-5A 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Eloge France Việt Nam, Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam |
| Số đăng ký | 893110253224 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ramipril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1912 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Rami-5A 5mg chứa:
- Ramipril 5mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rami-5A 5mg
Điều trị tăng huyết áp, đặc biệt phù hợp với bệnh nhân tăng huyết áp kèm theo suy tim, sau nhồi máu cơ tim hoặc có nguy cơ cao mắc bệnh động mạch vành, đái tháo đường, suy thận hay tiền sử tai biến mạch máu não.
Điều trị suy tim sung huyết do suy chức năng thất trái.
Dự phòng các biến cố tim mạch, giúp giảm nguy cơ tử vong, nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ tim mạch cao, bao gồm những người có tiền sử bệnh động mạch vành, đột quỵ, đái tháo đường, tăng cholesterol máu hoặc giảm nồng độ HDL-cholesterol, bệnh động mạch ngoại biên.
Điều trị bệnh thận do đái tháo đường.
Điều trị suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim, nhằm làm giảm nguy cơ tử vong ở những bệnh nhân có tình trạng huyết động ổn định và xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng của suy tim trong vài ngày sau khi xảy ra nhồi máu cơ tim cấp. Việc điều trị chủ yếu mang tính giảm triệu chứng, thường được phối hợp với các thuốc khác như glycosid trợ tim, thuốc lợi tiểu và thuốc chẹn beta.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Heraace 5 chỉ định trong điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Rami-5A 5mg
3.1 Liều dùng
3.1.1 Người lớn
Tăng huyết áp
- Liều khởi đầu: 1,25 mg/lần/ngày.
- Có thể tăng liều sau ≥ 2 tuần nếu hiệu quả chưa đạt.
- Liều thường dùng: 2,5 - 5 mg/lần/ngày.
- Liều tối đa: 10 mg/ngày.
- Nếu dùng một mình không hiệu quả, có thể kết hợp thuốc lợi tiểu.
Suy tim sung huyết
- Liều ban đầu: 1,25 mg/lần/ngày.
- Tăng dần sau 1 - 2 tuần nếu bệnh nhân dung nạp tốt.
- Liều tối đa: 10 mg/ngày (có thể chia 1-2 lần).
Suy tim sau nhồi máu cơ tim
- Bắt đầu điều trị sau 3 - 10 ngày kể từ khi nhồi máu.
- Liều khởi đầu: 2,5 mg/lần, ngày 2 lần.
- Sau khoảng 2 ngày, tăng lên 5 mg/lần, ngày 2 lần nếu dung nạp được.
- Liều duy trì: 2,5 - 5 mg/lần, ngày 2 lần.
- Nếu không dung nạp liều 2,5 mg, có thể bắt đầu 1,25 mg/lần, ngày 2 lần rồi tăng dần.
Phòng ngừa biến cố tim mạch ở bệnh nhân nguy cơ cao
- Liều ban đầu: 2,5 mg/lần/ngày.
- Sau 1 tuần tăng lên 5 mg/lần/ngày.
- Sau đó tăng dần mỗi 3 tuần đến 10 mg/ngày.
3.1.2 Suy gan hoặc suy thận
- Liều khởi đầu tối đa: 1,25 mg/ngày nếu độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.
- Suy thận: liều duy trì không quá 5 mg/ngày.
- Suy thận nặng (ClCr < 10 ml/phút): tối đa 2,5 mg/ngày.
- Bệnh nhân suy gan cần thận trọng khi dùng liều cao.
3.2 Cách dùng
Thuốc Rami-5A 5mg được dùng bằng đường uống, uống cùng 1 thời điểm trong ngày.
Nếu đang dùng thuốc lợi tiểu, nên ngừng trước 2-3 ngày (nếu có thể) rồi mới bắt đầu dùng ramipril.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với ramipril, thuốc ức chế ACE hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân có huyết áp thấp và tình trạng huyết động không ổn định.
Phụ nữ đang mang thai ở tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba.
Bệnh nhân từng có phù mạch, bao gồm phù mạch có yếu tố di truyền hoặc xảy ra trong quá trình điều trị bằng thuốc ức chế ACE.
Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận.
Trường hợp đái tháo đường hoặc suy giảm chức năng thận từ mức độ vừa đến nặng (ClCr < 60 ml/phút) không nên phối hợp ramipril với các thuốc chứa aliskiren.
Dùng cùng ramipril cùng với sacubitril/valsartan. Cần đảm bảo khoảng cách tối thiểu 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng trước khi bắt đầu ramipril.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Rolulas 10mg điều trị tăng huyết áp và suy tim
5 Tác dụng phụ
| Thường gặp, ADR > 1/100 | Thần kinh | Suy nhược, mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu |
| Hô hấp | Ho khan, ho dai dẳng | |
| Tiêu hóa | Rối loạn vị giác, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng | |
| Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100 | Thần kinh | Sốt, trầm cảm, ngất |
| Tim mạch | Tụt huyết áp, tụt huyết áp thế đứng, đau thắt ngực, loạn nhịp tim | |
| Da | Ban da, ngứa | |
| Khác | Suy thận, đau khớp | |
| Hiếm gặp, ADR < 1/1 000 | Gan mật | Ứ mật, vàng da, suy gan |
| Phù mạch | Đầu chi, mặt, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản | |
| Máu | Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt | |
| Điện giải | Tăng Kali huyết |
6 Tương tác
| Thuốc lợi tiểu | Gây tương tác dược động học và dược lực học làm tăng nguy cơ hạ huyết áp |
| Thuốc chống viêm không steroid | Tương tác dược lực học làm suy giảm chức năng thận và tăng kali huyết thanh |
| Các thuốc làm tăng kali huyết thanh | Tương tác dược lực học gây tác dụng cộng gộp dẫn đến tăng kali máu |
| Lithi | Tương tác dược động học làm tăng nồng độ huyết tương và độc tính lâm sàng của lithi |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc ức chế ACE có thể gây tụt huyết áp mạnh, đặc biệt ở người suy tim hoặc giảm thể tích dịch nên cần theo dõi khi bắt đầu điều trị.
Thuốc có khả năng làm giảm các dòng tế bào máu và hiếm gặp gây suy tủy, vì vậy cần kiểm tra công thức máu ở nhóm nguy cơ.
Một số trường hợp có thể xuất hiện vàng da hoặc rối loạn chức năng gan và cần ngừng thuốc khi có dấu hiệu bất thường.
Thuốc có thể gây phù mạch ở mặt, môi, lưỡi hoặc thanh quản và có nguy cơ gây tắc nghẽn đường thở.
Khi xảy ra phù mạch cần ngừng thuốc ngay và điều trị thích hợp cho đến khi triệu chứng hết.
Thuốc có thể làm giảm chức năng thận, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim hoặc hẹp động mạch thận nên phải theo dõi chức năng thận.
Thuốc có thể gây tăng kali máu, nhất là khi dùng cùng thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali.
Ho khan có thể xuất hiện trong quá trình dùng thuốc và thường giảm sau khi ngừng thuốc.
Trong phẫu thuật hoặc gây mê, thuốc có thể gây hạ huyết áp và có thể cần xử trí bằng bù dịch.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Khuyến cáo không dùng Rami-5A 5mg cho 2 đối tượng này, đặc biệt chống chỉ định ở phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và cuối thai kỳ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi sử dụng quá liều thuốc Rami-5A 5mg hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Rami-5A 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Mitiramirix 5 được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông, với số đăng ký VD-36142-22. Thuốc được bào chế dạng viên nang cứng chứa Ramipril 5mg.
- Thuốc Precen 5 được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Cổ phần Medcen, với số đăng ký 893110272825. Thuốc được bào chế dạng viên nang cứng chứa Ramipril 5mg.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ramipril thuộc nhóm thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin và được dùng để kiểm soát tăng huyết áp cũng như suy tim. Thuốc là tiền dược và sau khi được chuyển hóa ở gan sẽ tạo thành ramiprilat có hoạt tính. Bằng cách ngăn cản sự hình thành angiotensin II, thuốc làm giảm co mạch ngoại vi, giảm tiết aldosteron nên tăng đào thải natri và dịch, đồng thời làm tăng nhẹ kali trong máu. Việc tăng bradykinin và prostaglandin cũng góp phần hỗ trợ tác dụng hạ huyết áp.
Trong điều trị suy tim, ramipril giúp giảm gánh nặng cho tim nhờ làm giảm sức cản mạch ngoại vi và hạ áp lực mao mạch phổi, từ đó giảm tiền gánh và hậu gánh. Nhờ vậy cung lượng tim được cải thiện và khả năng gắng sức của người bệnh tăng lên. Ramipril là thuốc ức chế ACE có tác dụng kéo dài, ramiprilat có hiệu lực mạnh và hiệu quả của thuốc đã được ghi nhận trong nghiên cứu HOPE với vai trò hỗ trợ sau nhồi máu cơ tim, bảo vệ thận và phòng ngừa biến cố tim mạch.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, khoảng 50-60% liều ramipril được hấp thu qua Đường tiêu hóa. Thức ăn không làm thay đổi mức độ hấp thu nhưng có thể làm chậm tốc độ hấp thu.
Sau khi dùng thuốc, tác dụng bắt đầu trong khoảng 1-2 giờ, đạt hiệu quả tối đa sau 4-6,5 giờ và kéo dài khoảng 24 giờ.
Nồng độ đỉnh của ramiprilat trong huyết tương đạt sau khoảng 2-4 giờ. Để đạt hiệu quả điều trị đầy đủ cần sử dụng thuốc trong vài tuần.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ gắn với protein huyết tương của ramiprilat khoảng 56%.
9.2.3 Chuyển hóa
Ramipril được chuyển hóa tại gan thành ramiprilat là chất có hoạt tính, các chất chuyển hóa còn lại đều không có hoạt tính.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng ramiprilat, các chất chuyển hóa khác và một phần dưới dạng chưa biến đổi. Khoảng 40% liều dùng được tìm thấy trong phân do thải trừ qua mật và phần thuốc không được hấp thu.
Thời gian bán thải hiệu quả của ramiprilat sau khi dùng nhiều liều 5-10 mg khoảng 13-17 giờ và kéo dài hơn khi dùng liều 1,25-5 mg mỗi ngày.
Độ thanh thải ramiprilat giảm ở bệnh nhân suy thận.
10 Thuốc Rami-5A 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Rami-5A 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Rami-5A 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Rami-5A 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Rami-5A 5mg chứa ramipril thuộc nhóm ức chế men chuyển nên giúp kiểm soát huyết áp và hỗ trợ giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao.
- Sản phẩm của Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam, doanh nghiệp dược hoạt động tại Việt Nam với hệ thống sản xuất đạt tiêu chuẩn.
- Được bào chế dạng viên nén nên dễ uống, thuận tiện cho người bệnh khi cần sử dụng thuốc đều đặn mỗi ngày.
- Một nghiên cứu trên 3577 bệnh nhân đái tháo đường nguy cơ tim mạch cao cho thấy điều trị bằng ramipril trong khoảng 4,5 năm giúp giảm đáng kể nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tử vong do tim mạch so với giả dược. Ramipril cũng làm giảm nguy cơ tiến triển bệnh thận và các biến cố tim mạch.[2]
13 Nhược điểm
- Thuốc Rami-5A 5mg có thể làm giảm chức năng thận ở một số bệnh nhân nên cần theo dõi các chỉ số chức năng thận trong quá trình điều trị.
Tổng 7 hình ảnh







Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Henrotin Y, Mobasheri A, Marty M, (Ngày đăng: Ngày 22 tháng 1 năm 2000), Effects of ramipril on cardiovascular and microvascular outcomes in people with diabetes mellitus: results of the HOPE study and MICRO-HOPE substudy. Heart Outcomes Prevention Evaluation Study Investigators, Pubmed. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2026

