Rami-5A 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Eloge France Việt Nam, Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam |
| Số đăng ký | 893110369824 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ramipril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1913 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Rami-5A 10mg chứa:
- Ramipril 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rami-5A 10mg
Điều trị tăng huyết áp.
Dự phòng bệnh tim mạch: Giúp giảm nguy cơ mắc các biến cố tim mạch và giảm tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân có nguy cơ cao, bao gồm:
- Người có bệnh xơ vữa động mạch đã được xác định, chẳng hạn như tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên.
- Bệnh nhân đái tháo đường kèm theo ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
Điều trị bệnh thận:
- Bệnh thận do đái tháo đường có biểu hiện microalbumin niệu.
- Bệnh thận do đái tháo đường có protein niệu đại thể (macroprotein niệu) kèm ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Bệnh thận ở bệnh nhân không mắc đái tháo đường nhưng có protein niệu ≥ 3 g/ngày.
Điều trị suy tim có triệu chứng.
Phòng ngừa tái phát sau nhồi máu cơ tim cấp: Giúp giảm tỷ lệ tử vong trong giai đoạn cấp ở những bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu suy tim khi bắt đầu điều trị sau 48 giờ kể từ thời điểm xảy ra nhồi máu cơ tim cấp.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Rolulas 10mg điều trị tăng huyết áp và suy tim

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Rami-5A 10mg
3.1 Liều dùng
| Chỉ định | Liều khởi đầu | Điều chỉnh liều | Liều tối đa / duy trì |
| Tăng huyết áp | 2,5 mg/ngày | Tăng gấp đôi mỗi 2 - 4 tuần nếu cần | Tối đa 10 mg/ngày |
| Phòng ngừa bệnh tim mạch | 2,5 mg/ngày | Sau 1 - 2 tuần tăng 5 mg/ngày, sau 2 - 3 tuần tăng tiếp | 10 mg/ngày |
| Bệnh thận do đái tháo đường (microalbumin niệu) | 1,25 mg/ngày | Sau 2 tuần tăng 2,5 mg/ngày, sau 2 tuần nữa tăng | 5 mg/ngày |
| Đái tháo đường có nguy cơ tim mạch | 2,5 mg/ngày | Sau 1 - 2 tuần tăng 5 mg/ngày, sau 2 - 3 tuần tăng tiếp | 10 mg/ngày |
| Protein niệu ≥ 3 g/ngày (không đái tháo đường) | 1,25 mg/ngày | Sau 2 tuần tăng 2,5 mg/ngày, sau 2 tuần nữa tăng | 5 mg/ngày |
| Suy tim | 1,25 mg/ngày | Tăng gấp đôi mỗi 1 - 2 tuần | 10 mg/ngày, thường chia 2 lần |
| Sau nhồi máu cơ tim | 2,5 mg x 2 lần/ngày trong 3 ngày | Nếu không dung nạp, bắt đầu 1,25 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày rồi tăng dần | 5 mg x 2 lần/ngày |
| Đối tượng | Liều khởi đầu | Liều tối đa / lưu ý |
| ClCr ≥ 60 ml/phút | 2,5 mg/ngày | Tối đa 10 mg/ngày |
| ClCr 30 - 60 ml/phút | 2,5 mg/ngày | Tối đa 5 mg/ngày |
| ClCr 10 - 30 ml/phút | 1,25 mg/ngày | Tối đa 5 mg/ngày |
| Bệnh nhân lọc máu | 1,25 mg/ngày | Tối đa 5 mg/ngày, uống sau khi lọc máu vài giờ |
| Suy gan | Dùng dưới giám sát y tế | Tối đa 2,5 mg/ngày |
| Người cao tuổi | 1,25 mg/ngày | Tăng liều từ từ theo đáp ứng |
| Trẻ em | Chưa có khuyến cáo | Chưa đủ dữ liệu an toàn |
3.2 Cách dùng
Thuốc Rami-5A 10mg được dùng bằng đường uống, uống vào những thời điểm giống nhau trong ngày.
Thường được dùng 1 lần/ngày. (Với một số trường hợp 2 lần/ngày như sau nhồi máu cơ tim, hay điều trị suy tim nặng)
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với ramipril, các thuốc ức chế men chuyển (ACE) hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ mang thai trong giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Người hẹp động mạch thận.
Người có tiền sử phù mạch, bao gồm phù mạch di truyền hoặc phù mạch xuất hiện khi dùng thuốc ức chế ACE trước đó.
Bệnh nhân huyết áp thấp và tình trạng huyết động không ổn định.
Trường hợp đái tháo đường hoặc suy thận mức độ trung bình đến nặng (Độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút) không được dùng ramipril cùng các thuốc có chứa aliskiren.
Không sử dụng ramipril đồng thời với sacubitril/valsartan (ramipril chỉ được dùng sau ít nhất 36 giờ kể từ liều cuối của sacubitril/valsartan).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Heraace 5 chỉ định trong điều trị tăng huyết áp
5 Tác dụng phụ
Tần suất | Hệ cơ quan | Tác dụng phụ |
| Thường gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100) | Rối loạn hệ thần kinh | nhức đầu, chóng mặt |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | ho gà, viêm phế quản, viêm xoang, khó thở | |
| Rối loạn tiêu hóa | rối loạn tiêu hóa, viêm Đường tiêu hóa, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn | |
| Rối loạn da và tổ chức dưới da | phát ban | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | co thắt cơ, đau cơ | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | tăng Kali huyết | |
| Rối loạn mạch máu | hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất | |
| Rối loạn chung | đau ngực, mệt mỏi | |
| Ít gặp (1/1000 > ADR ≥ 1/100) | Rối loạn nhịp tim và mạch máu cơ tim | đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, đánh trống ngực |
| Rối loạn hệ mạch máu và bạch huyết | eosinophilia | |
| Rối loạn hệ thần kinh | chóng mặt, trầm cảm | |
| Rối loạn thị giác | mờ mắt | |
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | hen suyễn, nghẹt mũi | |
| Rối loạn tiêu hóa | viêm tụy, viêm dạ dày, táo bón, khô miệng | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | suy giảm chức năng thận, suy thận cấp, protein niệu, tăng urê máu, tăng creatinin máu | |
| Rối loạn da và tổ chức dưới da | phù nề, đặc biệt phù mạch | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | đau khớp | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | biếng ăn, chán ăn | |
| Rối loạn chung | sốt xuất huyết | |
| Rối loạn mật | enzym gan và/hoặc bilirubin tăng | |
| Rối loạn hệ sinh sản | rối loạn cương dương, giảm ham muốn | |
| Rối loạn tâm thần | chán nản, lo lắng, căng thẳng, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ | |
| Hiếm gặp (1/10000 > ADR ≥ 1/1000) | Rối loạn hệ mạch máu và bạch huyết | giảm số lượng bạch cầu, giảm số lượng hồng cầu, giảm lượng hemoglobin, giảm số lượng tiểu cầu |
| Rối loạn hệ thần kinh | run, giảm thăng bằng | |
| Rối loạn thị giác | viêm kết mạc | |
| Rối loạn tiền đình và ốc tai | ù tai, điếc | |
| Rối loạn tiêu hóa | viêm lưỡi | |
| Rối loạn da và tổ chức dưới da | viêm da, tróc da, nổi mày đay | |
| Rối loạn chung | suy nhược | |
| Rối loạn mật | vàng da ứ mật | |
| Rối loạn tâm thần | nhầm lẫn | |
| Rất hiếm gặp (1/10000 > ADR) | Rối loạn da và tổ chức dưới da | nhạy cảm với ánh sáng mặt trời |
| Chưa xác định được tần số | Rối loạn hệ mạch máu và bạch huyết | suy tủy xương, tràn dịch màng phổi, thiếu máu tan huyết |
| Rối loạn hệ thần kinh | thiếu máu cục bộ, đột quỵ, thần kinh vận động bị suy yếu, cảm giác nóng bừng | |
| Rối loạn tiêu hóa | viêm dạ dày | |
| Rối loạn da và mô dưới da | hội chứng Steven-Johnson, phát ban nặng, bệnh viêm da, vảy nến, rụng tóc | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | giảm natri máu | |
| Rối loạn mạch máu | tím tái đầu chi | |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | phản ứng phản vệ, kháng thể tăng lên | |
| Rối loạn mật | Suy gan cấp tính và có thể tử vong | |
| Rối loạn hệ sinh sản | vú to ở nam giới | |
| Rối loạn tâm thần | không tập trung |
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Rami-5A 10mg.
6 Tương tác
| Sacubitril/valsartan | Tăng nguy cơ phù mạch nghiêm trọng, chống chỉ định phối hợp với ramipril |
| Thẩm tách máu với màng polyacrylonitril thông lượng cao hoặc hấp phụ LDL với dextran sulphat | Tăng nguy cơ phản ứng phản vệ nghiêm trọng. Chống chỉ định |
| Racecadotril | Tăng nguy cơ phù mạch khi dùng cùng ramipril |
| Thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus) | Tăng nguy cơ phù mạch |
| Vildagliptin | Tăng nguy cơ phù mạch |
| Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, Triamterene, amiloride) | Tăng nguy cơ tăng kali máu |
| Thuốc bổ sung kali hoặc muối thay thế chứa kali | Tăng nguy cơ tăng kali máu |
| Trimethoprim, co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole) | Tăng nguy cơ tăng kali máu |
| Ciclosporin | Tăng kali máu, cần theo dõi kali huyết |
| Heparin | Tăng kali máu, cần theo dõi kali huyết |
| Thuốc hạ huyết áp khác (thuốc lợi tiểu, nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, Baclofen, Alfuzosin, Doxazosin, Prazosin, tamsulosin, Terazosin) | Tăng nguy cơ hạ huyết áp |
| Thuốc cường giao cảm (isoproterenol, Dobutamine, dopamine, epinephrine) | Giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril |
| Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamide hoặc thuốc ảnh hưởng số lượng tế bào máu | Tăng nguy cơ phản ứng huyết học |
| Muối lithi | Giảm thải trừ lithi, tăng nguy cơ độc tính lithi |
| Thuốc điều trị đái tháo đường bao gồm insulin | Tăng nguy cơ hạ đường huyết |
| Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và acid acetylsalicylic | Giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril, tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bệnh nhân có hệ RAA hoạt hóa mạnh dễ bị hạ huyết áp khi dùng ramipril, nhất là người suy tim nặng hoặc đang dùng thuốc ức chế ACE hay lợi tiểu liều cao.
Người suy tim sung huyết nặng có nguy cơ cao gặp hạ huyết áp trong quá trình điều trị.
Bệnh nhân có hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc hẹp động mạch thận chưa ảnh hưởng chức năng thận cần được theo dõi thận trọng khi dùng thuốc.
Tình trạng giảm thể tích tuần hoàn, giảm muối, xơ gan hoặc xơ gan kèm cổ trướng làm tăng nguy cơ tụt huyết áp.
Người sắp phẫu thuật lớn hoặc dùng thuốc gây mê có thể gặp hạ huyết áp rõ hơn khi đang điều trị. Người đang dùng thuốc ức chế men chuyển nên ngừng thuốc ít nhất 24 giờ trước phẫu thuật.
Bệnh nhân suy tim sau nhồi máu cơ tim cần được theo dõi vì dễ xuất hiện hạ huyết áp trong điều trị.
Khi huyết áp hạ cấp, bệnh nhân có thể tăng nguy cơ thiếu máu cơ tim hoặc thiếu máu não.
Chức năng thận cần được đánh giá trước điều trị và hiệu chỉnh liều trong quá trình dùng thuốc, đặc biệt ở người có nguy cơ suy giảm chức năng thận như suy tim sung huyết hoặc sau ghép thận.
Phù mạch đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE như ramipril. Trước khi áp dụng biện pháp khử mẫn cảm với nọc độc côn trùng và các dị nguyên khác, nên tạm ngừng thuốc.
Cần theo dõi điện giải khi sử dụng thuốc.
Có thể gặp rối loạn huyết học như giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu, hiếm hơn là suy tủy xương. Ngoài ra hiệu quả hạ huyết áp ở bệnh nhân da đen có thể thấp hơn, và ho khan là ADR thường gặp, thường giảm sau khi ngừng thuốc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Rami-5A 10mg chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và cuối thai kỳ. Khuyến cáo không dùng cho 3 tháng đầu hoặc khi đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi sử dụng quá liều thuốc Rami-5A 10mg hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Rami-5A 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Precen 10 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Medcen - Việt Nam, với số đăng ký 893110272725. Thành phần chứa Ramipril 10mg, được bào chế dưới dạng viên nang cứng.
- Thuốc Ramiboston 10 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam - Việt Nam, với số đăng ký 893110139600. Thành phần chứa Ramipril 10mg, được bào chế dưới dạng viên nén.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế ACE, mã ATC C09AA05.
Ramipril là thuốc thuộc nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và suy tim. Thuốc là một tiền chất, sau khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa ở gan thành ramiprilat là chất có hoạt tính.
Tác dụng hạ huyết áp: Ramipril làm giảm huyết áp bằng cách ức chế enzym ACE, từ đó hạn chế chuyển angiotensin I thành angiotensin II là chất gây co mạch mạnh. Kết quả là sức cản mạch ngoại vi giảm, aldosteron giảm tiết dẫn đến tăng thải natri và nước, đồng thời làm tăng nhẹ kali máu. Ngoài ra, thuốc còn làm tăng bradykinin và prostaglandin, góp phần hỗ trợ tác dụng hạ huyết áp.
Tác dụng trong suy tim: Trong điều trị suy tim, ramipril giúp giảm hậu gánh nhờ giảm sức cản mạch ngoại vi và giảm tiền gánh do giảm áp lực mao mạch phổi, từ đó cải thiện cung lượng tim và khả năng gắng sức. Thuốc thuộc nhóm ức chế ACE có tác dụng kéo dài và đã được nghiên cứu trong thử nghiệm HOPE với các lợi ích như hỗ trợ điều trị suy tim sau nhồi máu cơ tim, bảo vệ thận và phòng ngừa biến cố tim mạch.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Ramipril được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1 giờ. Khoảng 56% liều dùng được hấp thu và không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.
Ramiprilat đạt nồng độ đỉnh sau 2-4 giờ và đạt trạng thái ổn định khoảng ngày thứ tư khi dùng liều lặp lại.
Phân bố
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của ramipril khoảng 73% và của ramiprilat khoảng 56%.
9.2.2 Chuyển hóa
Ramipril gần như được chuyển hóa hoàn toàn thành ramiprilat và các chất chuyển hóa khác.
9.2.3 Thải trừ
Các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua thận.
Thời gian bán thải của ramiprilat khoảng 13-17 giờ với liều 5-10 mg và dài hơn khi dùng liều thấp hơn.
10 Thuốc Rami-5A 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Rami-5A 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Rami-5A 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Rami-5A 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Rami-5A 10mg có dạng viên nén dùng đường uống nên thuận tiện cho việc sử dụng và phù hợp với điều trị lâu dài.
- Được sản xuất bởi Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam nên có nguồn gốc sản xuất rõ ràng trong nước, với giá cả cạnh tranh.
- Một nghiên cứu trên 1008 người có huyết áp cao bình thường theo dõi trong 3 năm cho thấy điều trị bằng ramipril giúp giảm đáng kể nguy cơ tiến triển thành tăng huyết áp so với nhóm không dùng thuốc, với tỷ lệ 30,7% so với 42,9%, đồng thời thuốc được dung nạp tương đối tốt dù ho xảy ra thường xuyên hơn ở nhóm điều trị.[2]
13 Nhược điểm
- Thuốc Rami-5A 10mg có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn như nhức đầu, chóng mặt, ho, rối loạn tiêu hóa, hạ huyết áp, tăng kali máu hoặc phù mạch.
Tổng 13 hình ảnh













Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Lüders S, Schrader J, Berger J, Unger T, Zidek W, Böhm M, Middeke M, Motz W, Lübcke C, Gansz A, Brokamp L, Schmieder RE, Trenkwalder P, Haller H, Dominiak P, PHARAO Study Group, (Ngày đăng: Tháng 7 năm 2008), The PHARAO study: prevention of hypertension with the angiotensin-converting enzyme inhibitor ramipril in patients with high-normal blood pressure: a prospective, randomized, controlled prevention trial of the German Hypertension League, Pubmed. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2026

