1 / 10
thuoc qacolmyl 1mgml 1 J3641

Qacolmyl 1mg/ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuLaboratorios Serra Pamies, S.A
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược Phẩm Quang Anh
Số đăng ký840114189626
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cách đóng góiHộp 100 ống
Hoạt chấtAtropin sulfat
Xuất xứTây Ban Nha
Mã sản phẩmsanbi224
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi ml thuốc Qacolmyl 1mg/ml chứa:

  • Atropine sulfate 1mg/ml.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Qacolmyl 1mg/ml

Thuốc Qacolmyl 1mg/ml được sử dụng trong các trường hợp:

  • Tiền mê để hạn chế tiết nước bọt và dịch phế quản.
  • Điều trị nhịp chậm xoang hoặc vô tâm thu trong hồi sức tim phổi.
  • Xử trí nhịp chậm xoang có triệu chứng do thuốc hoặc chất độc, gồm Pilocarpine, thuốc trừ sâu organophosphate và nấm Amanita muscaria.
  • Kiểm soát nhịp tim chậm ở người bị nhồi máu cơ tim cấp.
  • Dự phòng tác động cholinergic trên tim trong phẫu thuật, bao gồm nhịp chậm và loạn nhịp.
  • Phối hợp Neostigmine để đảo ngược tác dụng của thuốc giãn cơ không khử cực.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Atropine Sulfate Aguettant 0,1mg/ml điều trị nhịp tim chậm, giải độc

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Qacolmyl 1mg/ml

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Qacolmyl 1mg/ml

3.1 Liều dùng

Tiền mê ở người lớn

Tiêm tĩnh mạch: 300-600 microgam/lần ngay trước gây mê.

Tiêm bắp hoặc dưới da: 300-600 microgam/lần trước gây mê 1 giờ.

Tiền mê ở trẻ em

Khi tiêm dưới da trước gây mê 30 phút, liều được xác định như sau:

Đối tượngLiều/lần
Trẻ sinh non65 microgam
Trẻ nặng đến 3kg100 microgam
Trẻ nặng 7-9kg200 microgam
Trẻ nặng 12-16kg300 microgam
Trẻ nặng 20-27kg400 microgam
Trẻ nặng 32kg500 microgam
Trẻ nặng 41kg600 microgam

Tiêm bắp là 30-60 phút trước gây mê. Với trẻ trên 1 tuổi, có thể dùng liều thay thế 10-20 microgam/kg/lần trước gây mê 30-60 phút.

Giải độc chất ức chế cholinesterase

Người lớn: 2mg/lần, ưu tiên tiêm tĩnh mạch.

Trẻ em: 50 microgam/kg/lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Nhắc lại sau mỗi 5-10 phút đến khi có dấu hiệu atropin hóa.

Giải độc thuốc trừ sâu organophosphate và ngộ độc nấm

Người lớn: 2mg/lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Trẻ em: 50 microgam/kg/lần, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Có thể lặp lại sau mỗi 10-30 phút đến khi các biểu hiện muscarinic giảm.

Đảo ngược tác dụng của thuốc giãn cơ không khử cực

Người lớn dùng 0,6-1,2mg/lần bằng đường tĩnh mạch, phối hợp neostigmine methyl-sulfate.

Hồi sức tim phổi

Người lớn: Tiêm tĩnh mạch 3mg, dùng một lần.

Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 20 microgam/kg, dùng một lần.

Nhịp tim chậm

Đặc biệt khi kèm hạ huyết áp, liều khởi đầu là 300 microgam tiêm tĩnh mạch, có thể tăng đến 1mg nếu cần.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da tùy chỉ định. Đây là thuốc kê đơn. 

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Qacolmyl 1mg/ml.

Tăng nhãn áp góc đóng.

Phì đại tuyến tiền liệt.

Nhược cơ, ngoại trừ trường hợp phối hợp thuốc kháng cholinesterase.

Liệt ruột hoặc hẹp môn vị.

Viêm loét đại tràng nặng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc nhỏ mắt Uni-Atropin 1% - Thuốc giãn đồng tử và liệt cơ thể mi

5 Tác dụng phụ

Miễn dịchSốc phản vệ
Thần kinh, tâm thầnChóng mặt, lú lẫn, nhất là ở người cao tuổi. Liều cao có thể gây ảo giác, bồn chồn và mê sảng
MắtGiãn đồng tử, mất khả năng điều tiết, sợ ánh sáng, tăng nhãn áp
TimNhịp chậm thoáng qua rồi chuyển sang nhịp nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp. Có báo cáo block nhĩ thất nghịch lý, đặc biệt sau ghép tim
Mạch máuĐỏ bừng
Hô hấpDịch phế quản giảm, có thể tạo nút dịch đặc khó tống ra khỏi đường thở
Tiêu hóaKhô miệng, khó nuốt, buồn nôn, nôn, táo bón, giảm tiết dịch dạ dày, đau vùng xương ức do trào ngược
Da và mô dưới daKhô da, mề đay, phát ban, bong tróc da
Thận, tiết niệuKhó tiểu
Toàn thânKhát nước, sốt

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Qacolmyl 1mg/ml.

6 Tương tác

Phenothiazin, Amantadin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, MAOI, một số thuốc kháng histamin, disopyramideCó thể tăng tác dụng của atropin do cộng hợp hoạt tính kháng muscarinic
Mexilitin, ketoconazol và các thuốc khác dùng qua đường tiêu hóaSự giảm nhu động tiêu hóa do atropin có thể làm thay đổi hấp thu
Chế phẩm ngậm dưới lưỡi như nitratKhô miệng làm thuốc khó hòa tan, có thể giảm hiệu quả
PropofolCó thể làm giảm đáp ứng tăng nhịp tim với atropin tiêm tĩnh mạch trong gây mê. Tăng liều atropin không khắc phục hiệu quả tình trạng này
RượuCó thể làm tăng độc tính của rượu

Atropin sulfate tiêm có tương kỵ vật lý với bromide, iodide, kiềm, Noradrenaline bitartrate, metaraminol bitartrate và natri bicarbonate. Khi pha cùng dung dịch natri methohexital, kết tủa có thể xuất hiện trong vòng 15 phút. 

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Đối tượng nhạy cảm: Thận trọng ở trẻ em, người cao tuổi và người mắc hội chứng Down.

Tiêu chảy, bí tiểu, sốt: Cần cân nhắc thận trọng, kể cả khi nhiệt độ môi trường cao.

Nhồi máu cơ tim cấp: Lưu ý nguy cơ làm nặng thiếu máu cục bộ và nhồi máu ở người tăng huyết áp.

Bệnh lý có nhịp nhanh: Thận trọng khi có cường giáp, suy tim, suy tim sung huyết hoặc đang phẫu thuật tim.

Sau ghép tim: Có thể xảy ra block nhĩ thất nghịch lý hoặc ngừng xoang. Khi dùng trong thủ thuật, cần sẵn phương tiện theo dõi điện tâm đồ và tạo nhịp tạm thời.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính: Giảm tiết dịch phế quản có thể dẫn đến hình thành nút phế quản.

Bệnh thực quản, dạ dày: Thuốc làm chậm rỗng dạ dày, giảm nhu động và giãn cơ thắt thực quản, có thể khiến một số bệnh như viêm thực quản nặng hơn.

Natri metabisulfit: Tá dược này có thể gây dị ứng nghiêm trọng hoặc co thắt phế quản.

Hàm lượng natri: Dưới 23mg/ml, tương đương dưới 1mmol/ml, được xem là về cơ bản không có natri.

Lái xe, vận hành máy móc: Lưu ý khả năng buồn ngủ hoặc nhìn mờ.

Cảnh báo trên nhãn: Thuốc độc, dùng theo đơn và phải để xa tầm tay trẻ em.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Atropin qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Độ an toàn trong thai kỳ chưa được xác lập đầy đủ, trẻ sơ sinh nhạy cảm với tác dụng kháng cholinergic. Chỉ dùng khi bác sĩ xác định cần thiết.

7.3 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện: Khô da, đỏ bừng, giãn đồng tử, khô miệng, nhịp nhanh, thở nhanh, sốt cao, tăng huyết áp, buồn nôn, nôn, phát ban và rối loạn thần kinh. Nặng có thể co giật, hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp hoặc tử vong.

Xử trí: Điều trị hỗ trợ, bảo đảm đường thở, điều chỉnh thiếu oxy và nhiễm toan. Có thể dùng Diazepam kiểm soát kích động, co giật nhưng cần cân nhắc nguy cơ ức chế thần kinh trung ương. Không khuyến cáo thuốc chống loạn nhịp khi xảy ra loạn nhịp.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Qacolmyl 1mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Atropin Sulfat Kabi 0,1% chứa Atropin sulfat: 10mg/10ml được bào chế dạng dung dịch tiêm với chỉ định tương tự. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar.
  • Thuốc Atropin Sulphat HD Pharma chứa Atropin sulphat hàm lượng 0,25mg/1ml được bào chế dạng dung dịch tiêm với chỉ định tương tự. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng cholinergic.

Mã ATC: A03BA01

Atropin đối kháng cạnh tranh với acetylcholine tại thụ thể muscarinic ở đầu mút thần kinh sau hạch, tác động lên tuyến ngoại tiết, cơ trơn, cơ tim và thần kinh trung ương. Thuốc giảm tiết nước bọt, mồ hôi, dịch mũi, nước mắt, dịch dạ dày, đồng thời giảm nhu động ruột và ức chế tiểu tiện. Trên tim, atropin tăng nhịp xoang và dẫn truyền qua nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, dù ban đầu có thể gây nhịp chậm. Thuốc còn giảm tiết dịch hô hấp và giãn phế quản nhờ làm giãn cơ trơn.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau tiêm tĩnh mạch, tác động tăng nhịp tim đạt đỉnh trong 2-4 phút. Với đường tiêm bắp, nồng độ huyết tương đạt đỉnh trong vòng 30 phút, trong khi tác dụng mạnh nhất trên tim, tiết mồ hôi và nước bọt có thể xuất hiện gần 1 giờ sau tiêm.

9.2.2 Phân bố

Sau 1 giờ, nồng độ huyết tương của hai đường tiêm bắp và tĩnh mạch tương đương nhau. Atropin phân bố rộng, vượt qua hàng rào máu não và nhanh chóng rời tuần hoàn. Tỷ lệ liên kết protein có thể đạt 50%.

9.2.3 Chuyển hóa

Atropin được chuyển hóa một phần tại gan.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi và dạng chuyển hóa. Khoảng 50% liều được bài tiết trong 4 giờ, tăng lên 90% trong 24 giờ. Thời gian bán thải khoảng 2-5 giờ.

10 Thuốc Qacolmyl 1mg/ml giá bao nhiêu?

Thuốc Qacolmyl 1mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Qacolmyl 1mg/ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Qacolmyl 1mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thành phần hoạt chất đơn: Chứa atropin sulfate 1mg/ml, thuận tiện xác định lượng hoạt chất theo thể tích dung dịch.
  • Có nhiều đường dùng: Có thể tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc dưới da theo từng chỉ định.
  • Đáp ứng trên tim nhanh khi tiêm tĩnh mạch: Tác dụng tăng nhịp tim đạt đỉnh trong 2-4 phút.
  • Ứng dụng trong nhiều tình huống điều trị: Chỉ định trong tiền mê, xử trí nhịp chậm, giải độc và phối hợp đảo ngược tác dụng thuốc giãn cơ không khử cực.

13 Nhược điểm

  • Có nguy cơ phản ứng nghiêm trọng: Các biến cố được ghi nhận gồm sốc phản vệ, loạn nhịp và block nhĩ thất nghịch lý.
  • Nhiều trường hợp chống chỉ định: Không phù hợp với người tăng nhãn áp góc đóng, phì đại tuyến tiền liệt, liệt ruột và một số bệnh lý khác.

Tổng 10 hình ảnh

thuoc qacolmyl 1mgml 1 J3641
thuoc qacolmyl 1mgml 1 J3641
thuoc qacolmyl 1mgml 2 B0101
thuoc qacolmyl 1mgml 2 B0101
thuoc qacolmyl 1mgml 3 I3738
thuoc qacolmyl 1mgml 3 I3738
thuoc qacolmyl 1mgml 4 P6475
thuoc qacolmyl 1mgml 4 P6475
thuoc qacolmyl 1mgml 5 V8112
thuoc qacolmyl 1mgml 5 V8112
thuoc qacolmyl 1mgml 6 G2748
thuoc qacolmyl 1mgml 6 G2748
thuoc qacolmyl 1mgml 7 V8100
thuoc qacolmyl 1mgml 7 V8100
thuoc qacolmyl 1mgml 8 F2746
thuoc qacolmyl 1mgml 8 F2746
thuoc qacolmyl 1mgml 9 M5573
thuoc qacolmyl 1mgml 9 M5573
thuoc qacolmyl 1mgml 10 P6562
thuoc qacolmyl 1mgml 10 P6562

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc do công ty nào sản xuất

    Bởi: Uyên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Do Laboratorios Serra Pamies, S.A sản xuất ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Qacolmyl 1mg/ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Qacolmyl 1mg/ml
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    hiệu quả cao

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789