Procetacaine Inj
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Myungmoon Pharm, Myungmoon Pharm. Co.,Ltd |
| Công ty đăng ký | Myungmoon Pharm. Co.,Ltd |
| Số đăng ký | 880114075826 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 ống |
| Hoạt chất | Bupivacain hydroclorid, Glucose (Dextrose) |
| Tá dược | Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Mã sản phẩm | tq1542 |
| Chuyên mục | Thuốc Gây Tê/Mê |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất: Bupivacain hydrochlorid khan 20 mg (trong mỗi ống 4 ml).
Thành phần tá dược: Glucose, natri hydroxid, nước cất pha tiêm.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Procetacaine Inj.
2.1 Tác dụng
Procetacaine Inj. là thuốc gây tê cục bộ nhóm amid dùng trong gây tê nội tủy. Thuốc ức chế dòng natri qua màng tế bào thần kinh, giúp phong bế dẫn truyền cảm giác và vận động.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định gây tê tủy sống nội tủy ở người lớn và trẻ em ở mọi lứa tuổi trong các trường hợp:
- Phẫu thuật tiết niệu kéo dài từ 1,5 đến 3 giờ.
- Phẫu thuật chi dưới, bao gồm cả phẫu thuật khớp háng kéo dài từ 1,5 đến 3 giờ.
- Phẫu thuật vùng bụng dưới, bao gồm cả sinh mổ kéo dài từ 1,5 đến 3 giờ.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Levobupivacaina Bioindustria L.I.M 5mg/ml gây tê trong phẫu thuật
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Procetacaine Inj.
3.1 Liều dùng
Bác sĩ lâm sàng tính toán liều lượng dựa trên thể trạng cụ thể của người bệnh. Luôn sử dụng liều thấp nhất cần thiết để đạt mức gây tê phẫu thuật đầy đủ.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Phẫu thuật chi dưới (kể cả phẫu thuật khớp háng): Dùng 2 - 4 ml (10 - 20 mg). Thời gian khởi phát từ 5 - 8 phút. Thời lượng tác dụng kéo dài từ 1,5 - 3 giờ.
- Phẫu thuật vùng bụng dưới (kể cả sinh mổ): Dùng 2 - 4 ml (10 - 20 mg). Thời gian khởi phát từ 5 - 8 phút. Thời lượng tác dụng kéo dài từ 1,5 - 3 giờ.
- Phẫu thuật tiết niệu: Dùng 1,5 - 3,0 ml (7,5 - 15 mg). Thời gian khởi phát từ 5 - 8 phút. Thời lượng tác dụng kéo dài từ 2 - 3 giờ.
- Không có kinh nghiệm lâm sàng khi dùng liều cao hơn 4 ml.
- Cần giảm liều ở người cao tuổi và phụ nữ ở giai đoạn cuối của thai kỳ.
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em có cân nặng không quá 40 kg:
- Trẻ dưới 5 kg: Liều dùng từ 0,40 - 0,50 mg/kg.
- Trẻ từ 5 - 15 kg: Liều dùng từ 0,30 - 0,40 mg/kg.
- Trẻ từ 15 - 40 kg: Liều dùng từ 0,25 - 0,30 mg/kg.
3.2 Cách dùng
Chỉ sử dụng gây tê tủy sống. Vị trí tiêm khuyến cáo là dưới đốt sống L3. Khi tiêm ở khoang đĩa đệm L3 - L4 với tư thế ngồi, 3 ml thuốc lan tỏa đến đoạn tủy T7 - T10. Nếu tiêm ở tư thế nằm ngang rồi chuyển nằm ngửa, thuốc lan tỏa đến đoạn tủy T4 - T7. Nếu mức gây tê chưa đủ, thay đổi tư thế trong 20 phút đầu sau tiêm (như tư thế Trendelenburg hoặc nghiêng bên). Trường hợp gây tê thất bại, có thể tiêm ở vị trí khác với thể tích nhỏ hơn.[1]
4 Chống chỉ định
- Quá mẫn với bupivacain hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
- Quá mẫn với các thuốc gây tê cục bộ nhóm amid.
- Bệnh cấp tính đang tiến triển của hệ thống não tủy (viêm màng não, khối u não, bại liệt, xuất huyết sọ não).
- Hẹp cột sống, các bệnh lý cột sống đang tiến triển (viêm đốt sống, lao, khối u) hoặc chấn thương cột sống gần đây.
- Nhiễm trùng huyết.
- Thiếu máu ác tính kèm thoái hóa tủy sống bán cấp.
- Nhiễm trùng sinh mủ trên da tại hoặc gần vị trí chọc kim tiêm.
- sốc tim hoặc giảm thể tích tuần hoàn.
- rối loạn đông máu hoặc bệnh nhân đang điều trị bằng Thuốc chống đông máu.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Bupi-BFS Heavy gây tê trong phẫu thuật
5 Tác dụng phụ
Rối loạn tim mạch: Tụt huyết áp, nhịp tim chậm (rất thường gặp); ngừng tim (hiếm gặp).
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn (rất thường gặp); nôn mửa (thường gặp).
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu do thủng màng cứng (thường gặp); dị cảm, liệt, loạn cảm (ít gặp); phong bế tủy sống toàn bộ không chủ ý, liệt nửa người, viêm màng nhện, bệnh thần kinh (hiếm gặp).
Rối loạn thận và tiết niệu: Bí tiểu, tiểu không tự chủ (thường gặp).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ, đau lưng (ít gặp).
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ (hiếm gặp).
Rối loạn hô hấp: Suy hô hấp (hiếm gặp).
6 Tương tác
Thuốc gây tê tại chỗ khác hoặc thuốc chống loạn nhịp nhóm amid (như lidocain, mexiletin, tocainid): Làm tăng độc tính toàn thân khi dùng phối hợp.
Cimetidin: Làm giảm độ thanh thải của bupivacain trong huyết tương.
Verapamil: Tăng nguy cơ blốc tim khi sử dụng cùng lúc.
Propofol: Bupivacain làm tăng tác dụng gây ngủ của Propofol.
Thuốc ức chế men chuyển: Có thể gây tụt huyết áp, chậm nhịp tim kèm suy giảm ý thức.
Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ Amiodaron): [Tài liệu không nêu cơ chế/hậu quả].
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Không tiêm thuốc vào các khu vực mô bị viêm hoặc nhiễm trùng.
- Thao tác cẩn trọng để tránh tuyệt đối việc tiêm nhầm vào lòng mạch máu.
- Thủ thuật chỉ được thực hiện bởi bác sĩ có chuyên môn tại nơi có đầy đủ phương tiện hồi sức.
- Thiết lập đường truyền tĩnh mạch trước khi bắt đầu gây tê tủy sống.
- Thận trọng ở người cao tuổi, người có blốc dẫn truyền tim, suy gan hoặc suy thận tiến triển.
- Cần chuẩn bị sẵn thuốc vận mạch như chất chủ vận alpha để dự phòng tụt huyết áp.
- Thuốc chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi liều, về cơ bản xem như không chứa natri.
- Thuốc làm giảm nhẹ khả năng vận động và tỉnh táo, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Thuốc qua được hàng rào nhau thai. Cần giảm liều 20 - 30% ở giai đoạn cuối thai kỳ để tránh suy hô hấp sơ sinh và hạ huyết áp mẹ.
Phụ nữ cho con bú: Bupivacain bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ, không gây nguy cơ cho trẻ ở liều điều trị.
Khả năng sinh sản: Không có dữ liệu trên người.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Tụt huyết áp, tim đập chậm, loạn nhịp tim, co giật và suy nhược thần kinh trung ương.
Cấp cứu ban đầu: Dừng tiêm thuốc ngay lập tức. Đảm bảo thông khí đường thở, cho thở oxy hoặc đặt nội khí quản hỗ trợ.
Điều trị co giật: Tiêm tĩnh mạch thuốc chống co giật nếu cơn co giật kéo dài quá 15 - 20 giây.
Xử trí tim mạch: Tiêm tĩnh mạch Ephedrin liều 5 - 10 mg, lặp lại sau 2 - 3 phút nếu cần. Cân nhắc truyền tĩnh mạch nhũ tương lipid 20%.
Trường hợp ngừng tim: Hồi sức tim phổi tích cực và kéo dài do bupivacain có thể kháng khử rung điện.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Hạn dùng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Procetacaine Inj. hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Hemasite 21.12mg/4ml của Myung Moon Pharmaceutical., Ltd chứa thành phần Bupivacain hydrochlorid được chỉ định để điều trị gây tê tủy sống trong phẫu thuật chi dưới, phẫu thuật khớp háng, phẫu thuật tiết niệu và phẫu thuật vùng bụng dưới bao gồm sinh mổ kéo dài từ 1,5 đến 3 giờ.
Sản phẩm Bucarvin do Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc sản xuất, chứa Bupivacain hydrochlorid được sử dụng trong các trường hợp gây tê vùng nội tủy ở người lớn và trẻ em nhằm giảm đau, phong bế thần kinh cho các can thiệp ngoại khoa vùng bụng dưới, tiết niệu hoặc chi dưới.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Bupivacain là thuốc gây tê cục bộ nhóm amid, có mã ATC là N01BB01. Thuốc dùng gây tê nội tủy với thời gian khởi phát nhanh và thời gian duy trì kéo dài từ trung bình đến dài. Thời gian tác dụng phụ thuộc trực tiếp vào liều lượng thuốc sử dụng.
Thuốc ngăn chặn thuận nghịch sự dẫn truyền xung động thần kinh bằng cách ức chế ion natri qua màng tế bào. Bupivacain có tính tăng áp nên sự lan tỏa ban đầu trong khoang nội tủy phụ thuộc vào trọng lực. Do sử dụng liều nhỏ, nồng độ thuốc nội tủy tương đối thấp và thời gian tê tại chỗ có xu hướng ngắn hơn.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Bupivacain có pKa là 8,2 và hệ số phân bố dầu nước là 346 ở 25 độ C. Thuốc hấp thu hoàn toàn theo 2 pha từ khoang dưới nhện với thời gian bán thải lần lượt là 50 phút và 408 phút. Giai đoạn hấp thu chậm quyết định tốc độ thải trừ của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng khoảng 0,4 mg/l cho mỗi 100 mg tiêm.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của thuốc là 73 lít. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 96%, chủ yếu là alpha-1 acid glycoprotein. Thuốc dễ dàng đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc chuyển hóa mạnh mẽ tại gan với tỷ lệ chiết xuất qua gan trung gian là 0,38. Quá trình chuyển hóa chủ yếu qua xúc tác của enzym cytochrom P450 3A4 để tạo thành 4-hydroxybupivacain và PPX. Các chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý thấp hơn bupivacain.
9.2.4 Thải trừ
Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương là 0,58 l/phút và thời gian bán thải là 2,7 giờ. Trong 24 giờ, khoảng 1% thuốc đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi và 5% ở dạng PPX. Dược động học ở trẻ em tương tự người lớn.
10 Thuốc Procetacaine Inj. giá bao nhiêu?
Thuốc Procetacaine Inj. hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Procetacaine Inj. mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Procetacaine Inj. để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thời gian gây tê kéo dài từ 1,5 đến 3 giờ, đáp ứng tốt cho nhiều phẫu thuật ngoại khoa chi dưới, tiết niệu và vùng bụng dưới.
- Lượng natri trong mỗi liều dưới 23 mg, xem như không chứa natri và phù hợp cho bệnh nhân cần kiêng muối.
- Nồng độ thuốc hấp thu vào tuần hoàn toàn thân rất thấp khi dùng đường nội tủy ở mức liều khuyến cáo.
13 Nhược điểm
- Rất thường gặp biến chứng tụt huyết áp và chậm nhịp tim do thuốc ức chế hệ thần kinh giao cảm.
- Đòi hỏi kỹ thuật tiêm chính xác của bác sĩ chuyên khoa và bắt buộc phải có sẵn đầy đủ trang thiết bị hồi sức cấp cứu.
- Có thể gây ngộ độc tim mạch và thần kinh nghiêm trọng, khó hồi sức nếu vô tình tiêm thuốc vào lòng mạch máu.
Tổng 4 hình ảnh





