1 / 3
prenudol 150mg 1 F2132

Prenudol 150mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMeditop Pharmaceutical, Meditop Pharmaceutical Ltd.
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre
Số đăng ký599110052826
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 6 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPregabalin
Tá dượcTalc, Gelatin , Lactose monohydrat, titanium dioxid
Xuất xứHungary
Mã sản phẩmtq1615
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Pregabalin: 150mg.

Thành phần tá dược:

  • Lactose monohydrat, tinh bột ngô, talc, vỏ nang gelatin (Titanium dioxide (E171), Gelatin).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Prenudol 150mg

2.1 Tác dụng

Prenudol 150mg thuộc nhóm thuốc chống co giật và giảm đau thần kinh. Thuốc liên kết với tiểu đơn vị phụ của kênh calci phụ thuộc điện thế trên hệ thần kinh trung ương.

Thuốc Prenudol 150mg điều trị đau thần kinh, động kinh và rối loạn lo âu
Thuốc Prenudol 150mg điều trị đau thần kinh, động kinh và rối loạn lo âu

2.2 Chỉ định

Thuốc Prenudol 150mg được chỉ định cho các trường hợp ở người lớn:

  • Điều trị đau thần kinh có nguồn gốc ngoại biên và trung ương.
  • Điều trị hỗ trợ các cơn động kinh cục bộ, có hoặc không kèm cơn toàn thể thứ phát.
  • Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lyrigab 150mg điều trị đau dây thần kinh

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Prenudol 150mg

3.1 Liều dùng

Khoảng liều chung: Từ 150 mg đến 600 mg mỗi ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần uống.

Đau thần kinh: Khởi đầu 150 mg mỗi ngày chia 2-3 lần. Tùy đáp ứng, có thể tăng lên 300 mg mỗi ngày sau 3 đến 7 ngày. Liều tối đa là 600 mg mỗi ngày sau thêm 1 tuần.

Động kinh: Khởi đầu 150 mg mỗi ngày chia 2-3 lần. Có thể tăng lên 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần. Liều tối đa là 600 mg mỗi ngày sau thêm 1 tuần điều trị.

Rối loạn lo âu lan tỏa: Khởi đầu 150 mg mỗi ngày chia 2-3 lần. Tăng lên 300 mg mỗi ngày sau 1 tuần. Sau đó có thể tăng lên 450 mg mỗi ngày. Liều tối đa đạt 600 mg mỗi ngày sau thêm 1 tuần.

Ngừng thuốc: Giảm liều từ từ trong tối thiểu 1 tuần trước khi ngừng hẳn.

Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều dựa theo hệ số thanh thải creatinin (CLcr):

CLcr > 60 mL/phút: Khởi đầu 150 mg/ngày, tối đa 600 mg/ngày, chia 2-3 lần/ngày.

CLcr từ 30 đến < 60 mL/phút: Khởi đầu 75 mg/ngày, tối đa 300 mg/ngày, chia 2-3 lần/ngày.

CLcr từ 15 đến < 30 mL/phút: Khởi đầu 25-50 mg/ngày, tối đa 150 mg/ngày, chia 1-2 lần/ngày.

CLcr < 15 mL/phút: Khởi đầu 25 mg/ngày, tối đa 75 mg/ngày, dùng 1 lần/ngày.

Bệnh nhân thẩm tách máu: Dùng thêm liều bổ trợ 25-100 mg ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Không sử dụng do chưa xác định độ an toàn và hiệu quả.

Người cao tuổi: Cần giảm liều nếu có suy giảm chức năng thận.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất Pregabalin hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Naptalin 150mg điều trị đau dây thần kinh

5 Tác dụng phụ

Rối loạn hệ thần kinh: Rất thường gặp chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu. Thường gặp mất điều hòa, run, rối loạn thăng bằng, sa sút trí nhớ. Ít gặp ngất, mất ý thức, rối loạn nhận thức. Hiếm gặp co giật, hội chứng Parkinson.

Rối loạn tâm thần: Thường gặp lú lẫn, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục, cáu gắt. Ít gặp hoảng loạn, ảo giác, kích động, trầm cảm. Hiếm gặp hành vi và ý nghĩ tự sát, lệ thuộc thuốc.

Rối loạn thị giác: Thường gặp nhìn mờ, nhìn đôi. Ít gặp giảm thị lực, đau mắt, kích ứng mắt. Hiếm gặp mất thị lực.

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, nôn, táo bón, khô miệng, đầy hơi. Ít gặp trào ngược dạ dày thực quản. Hiếm gặp viêm tụy, cổ trướng.

Rối loạn tim mạch: Ít gặp nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ 1, suy tim sung huyết, hạ hoặc tăng huyết áp. Hiếm gặp kéo dài khoảng QT.

Rối loạn hô hấp: Ít gặp khó thở, sung huyết mũi. Hiếm gặp phù phổi. Tần suất chưa xác định: Suy hô hấp.

Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp phát ban, ngứa, mày đay. Hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).

Khác: Thường gặp tăng cảm giác ngon miệng, tăng cân, phù ngoại vi, mệt mỏi, rối loạn cương dương.

6 Tương tác

Ethanol và Lorazepam: Pregabalin làm tăng tác dụng an thần của ethanol và lorazepam.

Thuốc nhóm Opioid: Tăng nguy cơ suy hô hấp, hôn mê và tử vong khi phối hợp. Tăng tác động gây táo bón, liệt ruột.

Oxycodone: Làm tăng rối loạn chức năng vận động và nhận thức.

Thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống, Insulin, thuốc lợi tiểu, Phenobarbital, tiagabine, topiramate: Không có ảnh hưởng lâm sàng đáng kể đến độ thanh thải của pregabalin.

Phenytoin, Carbamazepine, Axit valproic, Lamotrigine, Gabapentin: Không ghi nhận tương tác dược động học qua các nghiên cứu in vivo.

Thuốc tránh thai đường uống (norethisterone/ethinyl Estradiol): Không làm ảnh hưởng đến dược động học của nhau.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bệnh nhân đái tháo đường: Cần điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết nếu bị tăng cân khi dùng thuốc.

Phản ứng quá mẫn: Ngừng thuốc ngay nếu phát hiện triệu chứng phù mạch ở mặt, môi hoặc đường thở.

Chóng mặt, buồn ngủ và té ngã: Thận trọng trên người cao tuổi nhằm tránh tai nạn chấn thương.

Ảnh hưởng thị lực: Thận trọng khi gặp triệu chứng nhìn mờ hoặc giảm thị trường.

Ý nghĩ và hành vi tự sát: Cần giám sát chặt chẽ biểu hiện tâm thần của người bệnh. Cân nhắc ngừng thuốc nếu xuất hiện ý nghĩ tự sát.

Nguy cơ lạm dụng và lệ thuộc thuốc: Theo dõi chặt chẽ tiền sử dùng thuốc và các hành vi tìm kiếm thuốc.

Không dung nạp galactose: Thuốc chứa lactose, không dùng cho bệnh nhân thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Người lái xe và vận hành máy móc: Thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt, cần tránh lái xe hoặc thao tác nguy hiểm.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: Bắt buộc sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả suốt thời gian dùng thuốc.
  • Phụ nữ có thai: Không sử dụng thuốc trừ khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi. Thuốc làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh hệ thần kinh, mắt, vòm miệng trong 3 tháng đầu.
  • Bà mẹ cho con bú: Pregabalin bài tiết qua sữa mẹ. Khuyến cáo không nuôi con bằng sữa mẹ trong thời gian dùng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng: Buồn ngủ, lú lẫn, bồn chồn, kích động, co giật, hôn mê.
  • Xử trí: Áp dụng các biện pháp hồi sức hỗ trợ triệu chứng toàn thân. Thẩm tách máu để loại bỏ pregabalin khỏi tuần hoàn khi cần thiết.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30 độ C. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Prenudol 150mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Ganzapai 75mg của Công ty Cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex chứa thành phần Pregabalin được chỉ định để điều trị đau thần kinh ngoại biên, đau sau zona, hỗ trợ cắt cơn động kinh cục bộ và kiểm soát triệu chứng rối loạn lo âu lan tỏa.

Sản phẩm Elogabalin 50mg do Công ty cổ phần liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam sản xuất, chứa Pregabalin được sử dụng trong các trường hợp đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi, hỗ trợ động kinh cục bộ ở người lớn.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Pregabalin là một chất tương tự axit gamma-aminobutyric ((S)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic acid). Hoạt chất này liên kết với tiểu đơn vị phụ protein alpha2-delta của các kênh calci phụ thuộc điện thế tại hệ thần kinh trung ương. Thuốc không tác động trực tiếp lên thụ thể GABA-A, GABA-B hoặc làm biến đổi tái hấp thu GABA. Ái lực liên kết chọn lọc này làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh tiền kích thích.

Thuốc thể hiện hoạt tính giảm đau rõ rệt trong các mô hình đau thần kinh do đái tháo đường, tổn thương tủy sống hoặc đau sau nhiễm virus zona. Hiệu quả giảm đau thường bắt đầu rõ rệt sau 1 tuần điều trị. Trong điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ, thuốc giúp giảm tần suất phát sinh cơn co giật. Đồng thời, các thử nghiệm lâm sàng cho thấy thuốc cải thiện đáng kể thang điểm lo âu HAM-A ở người bệnh rối loạn lo âu lan tỏa.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Pregabalin hấp thu nhanh khi uống lúc đói, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ. Sinh khả dụng đường uống đạt >= 90% và không phụ thuộc vào liều. Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định trong khoảng 24 đến 48 giờ sau khi dùng lặp lại. Thức ăn làm giảm Cmax khoảng 25-30% và kéo dài Tmax thêm 2,5 giờ nhưng không làm giảm tổng mức độ hấp thu.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin ở người sau khi uống khoảng 0,56 L/kg. Hoạt chất đi qua hàng rào máu não và nhau thai ở động vật thực nghiệm. Thuốc không gắn kết với protein huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Pregabalin chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Khoảng 98% hoạt tính đào thải qua nước tiểu là hoạt chất nguyên dạng chưa chuyển hóa. Dẫn xuất N-methyl là chất chuyển hóa chính, chỉ chiếm 0,9% liều sử dụng. Thuốc không có sự chuyển đổi đồng phân quang học trong cơ thể.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chưa chuyển hóa. Thời gian bán thải trung bình là 6,3 giờ. Độ thanh thải thuốc tỷ lệ thuận với thanh thải creatinin. Khoảng 50% lượng thuốc được loại bỏ qua thẩm tách máu sau mỗi 4 giờ.

10 Thuốc Prenudol 150mg giá bao nhiêu?

Thuốc Prenudol 150mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Prenudol 150mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Prenudol 150mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sinh khả dụng đường uống cao trên 90%, thức ăn không làm suy giảm tổng mức độ hấp thu thuốc.
  • Thuốc không liên kết với protein huyết tương và thải trừ nguyên dạng qua thận, hạn chế nguy cơ tương tác qua hệ enzym cytochrom P450 gan.
  • Khởi phát tác dụng điều trị giảm đau và an dịu lo âu nhanh chóng ngay từ tuần đầu dùng thuốc.

13 Nhược điểm

  • Tác dụng phụ gây chóng mặt, buồn ngủ thường gặp, dễ làm tăng nguy cơ té ngã ở người cao tuổi.
  • Nguy cơ gây lệ thuộc thuốc, lạm dụng thuốc và xuất hiện triệu chứng hội chứng cai khi ngừng thuốc đột ngột.
  • Cần thận trọng hiệu chỉnh liều theo chức năng thận và có nguy cơ gây dị tật thai nhi ở phụ nữ mang thai.

Tổng 3 hình ảnh

prenudol 150mg 1 F2132
prenudol 150mg 1 F2132
prenudol 150mg 2 Q6834
prenudol 150mg 2 Q6834
prenudol 150mg 3 M5352
prenudol 150mg 3 M5352

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Linh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Prenudol 150mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Prenudol 150mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789