1 / 3
prenewel neo 5mg 125mg 1 T7062

Prenewel Neo 5mg/1.25mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm Krka, KRKA, d. d., Novo mesto
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd
Số đăng ký383110054526
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtIndapamide, Perindopril
Tá dượcMagnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Pregelatinized starch
Xuất xứSlovenia
Mã sản phẩmtq1629
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

- Perindopril arginine: 5 mg (tương đương 3,395 mg perindopril)

- Indapamide: 1,25 mg

Thành phần tá dược: Calcium Chloride Hexahydrate; Cellulose, Microcrystalline (type 102); Cellulose, Silicified Microcrystalline (type 90); Starch, Pregelatinised; Sodium Hydrogen Carbonate; Silica, Colloidal Hydrated; Magnesium Stearate.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Prenewel Neo 5mg/1.25mg

2.1 Tác dụng

Prenewel Neo 5mg/1.25mg là thuốc hạ huyết áp phối hợp hiệp đồng giữa perindopril (ức chế men chuyển angiotensin) và indapamide (lợi tiểu nhóm chlorosulphonamide liên quan thiazide). Thuốc giúp giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản mạch máu và tăng đào thải muối nước mà không gây phản xạ tăng nhịp tim.

Thuốc điều trị tăng huyết áp Prenewel Neo 5mg/1.25mg
Thuốc điều trị tăng huyết áp Prenewel Neo 5mg/1.25mg

2.2 Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn không thể kiểm soát huyết áp thỏa đáng bằng đơn trị liệu perindopril.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Apiperin Ex 2,5/ 0,625 mg điều trị cao huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Prenewel Neo 5mg/1.25mg

3.1 Liều dùng

Người lớn: Uống 1 viên mỗi ngày một lần.

Điều chỉnh liều: Khuyến cáo chỉnh liều từng thành phần riêng lẻ nếu có thể. Sử dụng viên phối hợp 5mg/1.25mg khi huyết áp chưa kiểm soát được với mức liều thấp hơn (2,5mg/0,625mg) hoặc chuyển trực tiếp từ đơn trị liệu nếu phù hợp lâm sàng.

Người cao tuổi: Sử dụng thuốc sau khi đã đánh giá đáp ứng huyết áp và chức năng thận.

Bệnh nhân suy thận:

- Suy thận nhẹ đến bình thường (Độ thanh thải creatinine >= 60 ml/phút): Không cần điều chỉnh liều, cần theo dõi định kỳ creatinin và Kali máu.

- Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinine 30 - 60 ml/phút): Khởi trị bằng liều phù hợp ở dạng phối hợp rời các hoạt chất.

- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút): Chống chỉ định sử dụng.

Bệnh nhân suy gan:

- Suy gan trung bình: Không cần điều chỉnh liều.

- Suy gan nặng: Chống chỉ định sử dụng.

Trẻ em và thanh thiếu niên: Không khuyến cáo sử dụng do chưa thiết lập độ an toàn và hiệu quả.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với perindopril, các thuốc ức chế men chuyển (ACE), indapamide, các dẫn xuất sulphonamide hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Tiền sử phù mạch (phù Quincke) liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển trước đó.

Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.

Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Sử dụng đồng thời với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

Sử dụng đồng thời với sacubitril/valsartan (phải ngừng perindopril ít nhất 36 giờ trước hoặc sau khi dùng sacubitril/valsartan).

Các liệu pháp ngoài cơ thể dẫn đến máu tiếp xúc với bề mặt tích điện âm (như thẩm tách qua màng polyacrylonitrile hoặc tách lọc LDL bằng dextran sulphate).

Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể trên thận đơn độc còn chức năng.

Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút).

Bệnh não gan hoặc suy gan nặng.

Hạ kali huyết.

Bệnh nhân đang thẩm tách máu.

Bệnh nhân suy tim mất bù chưa được điều trị.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Apiperin Ex 5/ 1,25 mg điều trị cao huyết áp

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan.

Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn, phát ban dạng dị ứng hoặc hen suyễn.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali huyết, hạ natri huyết, tăng kali máu hồi phục khi ngừng thuốc, hạ clo huyết, hạ Magie huyết, tăng calci huyết, hạ đường huyết.

Rối loạn tâm thần: Thay đổi tâm trạng, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, lú lẫn.

Rối loạn hệ thần kinh: Choáng váng, đau đầu, dị cảm, rối loạn vị giác, mơ màng, ngất, đột quỵ thứ phát sau hạ huyết áp quá mức, bệnh não gan ở người suy gan.

Rối loạn mắt: Giảm thị lực, mờ mắt, cận thị cấp tính, tăng nhãn áp góc đóng cấp tính, tràn dịch thể mi.

Rối loạn tai và mê đạo: chóng mặt, ù tai.

Rối loạn tim: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, loạn nhịp tim (nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất, rung nhĩ), nhồi máu cơ tim thứ phát sau hạ áp, xoắn đỉnh có thể gây tử vong.

Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp, viêm mạch máu, đỏ bừng mặt, hội chứng Raynaud.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho khan dai dẳng, khó thở, co thắt phế quản, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan, viêm mũi.

Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, khô miệng, viêm tụy.

Rối loạn gan mật: Viêm gan, ứ mật, chức năng gan bất thường.

Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban dát sần, mày đay, phù mạch (mặt, chi, môi, thanh môn, thanh quản, ruột), ban xuất huyết, tăng tiết mồ hôi, nhạy cảm ánh sáng, bọng nước tự miễn, nặng thêm bệnh vảy nến, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Chuột rút cơ, đau cơ, đau khớp, yếu cơ, tiêu cơ vân, bùng phát bệnh Lupus ban đỏ hệ thống.

Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận, suy thận cấp, vô niệu hoặc thiểu niệu.

Rối loạn hệ sinh sản: rối loạn cương dương.

Rối loạn toàn thân: Suy nhược, tức ngực, mệt mỏi, khó chịu, sốt, phù ngoại vi.

Xét nghiệm: Tăng urê máu, tăng creatinin máu, tăng bilirubin, tăng men gan, tăng Glucose máu, tăng acid uric máu, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

6 Tương tác

Chống chỉ định phối hợp với aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận do làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.

 Chống chỉ định phối hợp với sacubitril/valsartan do làm tăng nghiêm trọng nguy cơ phù mạch đe dọa tính mạng.

Chống chỉ định tiếp xúc với màng lọc tích điện âm trong điều trị ngoài cơ thể do nguy cơ sốc phản vệ nặng.

Không khuyến cáo phối hợp với lithium vì làm tăng có hồi phục nồng độ và độc tính của lithium trong máu.

 Không khuyến cáo phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, Triamterene, amiloride) hoặc muối kali do làm tăng kali huyết nghiêm trọng.

Không khuyến cáo phối hợp với aliskiren ở bệnh nhân thông thường hoặc phối hợp kép thuốc ức chế men chuyển với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II.

Phối hợp với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID bao gồm Aspirin >= 3 g/ngày): Làm giảm hiệu quả hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận cấp và tăng kali huyết.

Phối hợp với thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc an thần: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng.

Phối hợp với Racecadotril, thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus) hoặc gliptin (linagliptin, Saxagliptin, Sitagliptin, Vildagliptin): Làm tăng nguy cơ phù mạch.

Phối hợp với các thuốc gây xoắn đỉnh (thuốc chống loạn nhịp nhóm 1A, nhóm III, dẫn xuất phenothiazine, Amisulpride, Sulpiride, Haloperidol, Erythromycin tiêm tĩnh mạch, Moxifloxacin): Nguy cơ xoắn đỉnh tăng cao khi có hạ kali huyết.

Phối hợp với thuốc làm giảm kali máu (Amphotericin B tiêm tĩnh mạch, corticoid toàn thân, Tetracosactide, thuốc nhuận tràng kích thích): Gia tăng nguy cơ hạ kali máu.

 Phối hợp với digitalis: Hạ kali máu và hạ magie máu làm gia tăng độc tính tim mạch của glycosid tim.

Phối hợp với thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết đường uống): Tăng tác dụng hạ đường huyết, đặc biệt trong các tuần đầu hoặc ở người suy thận.

Phối hợp với baclofen: Tăng tác dụng chống tăng huyết áp.

Phối hợp với allopurinol: Tăng phản ứng mẫn cảm hoặc nguy cơ giảm bạch cầu.

Phối hợp với metformin: Nguy cơ nhiễm toan Acid Lactic do suy giảm chức năng thận liên quan thuốc lợi tiểu.

Phối hợp với thuốc cản quang chứa iod: Tăng nguy cơ suy thận cấp khi cơ thể đang mất nước do thuốc lợi tiểu.

Phối hợp với muối calci: Nguy cơ tăng calci huyết do giảm bài tiết calci qua nước tiểu.

Phối hợp với Cyclosporin, tacrolimus: Tăng creatinin huyết thanh.

Phối hợp với muối vàng dạng tiêm (natri aurothiomalate): Nguy cơ gặp phản ứng nitritoid (đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn, tụt huyết áp).

Phối hợp với estramustine: [Tài liệu không nêu cơ chế/hậu quả].

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Nguy cơ phù mạch ở mặt, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể đe dọa tính mạng, cần ngừng thuốc ngay và cấp cứu bằng tiêm epinephrine. Phù mạch ruột có thể biểu hiện qua đau bụng.

Không khuyến cáo phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosterone (kết hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể ARB hoặc aliskiren) do tăng nguy cơ tụt huyết áp, tăng kali máu và suy thận cấp.

Theo dõi định kỳ công thức bạch cầu ở bệnh nhân có bệnh mô liên kết hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch do nguy cơ giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt.

Thận trọng nguy cơ hạ huyết áp đột ngột và suy thận ở bệnh nhân mất nước, giảm thể tích tuần hoàn, hẹp động mạch thận hoặc suy tim sung huyết nặng.

 Nguy cơ tăng kali huyết ở bệnh nhân suy thận, người cao tuổi (> 70 tuổi), đái tháo đường, mất nước hoặc dùng kèm các thuốc giữ kali. Cần kiểm tra điện giải đồ định kỳ.

Thuốc lợi tiểu indapamide có thể gây hạ kali huyết (đặc biệt khi nồng độ < 3,4 mmol/l), hạ natri huyết, hạ magie huyết và làm bùng phát bệnh não gan ở người suy giảm chức năng gan.

Thận trọng nguy cơ nhạy cảm ánh sáng, cận thị cấp tính, tràn dịch màng nhện và tăng nhãn áp góc đóng cấp tính do thành phần indapamide (gốc sulphonamide). Ngừng thuốc ngay nếu phát hiện giảm thị lực hoặc đau mắt cấp tính.

Bệnh nhân đái tháo đường cần theo dõi sát đường huyết trong tháng đầu điều trị do nguy cơ hạ đường huyết.

Ho khan dai dẳng đặc trưng do thuốc ức chế men chuyển thường xuất hiện trong quá trình điều trị và biến mất sau khi ngưng thuốc.

Cần ngừng thuốc trước phẫu thuật gây mê 1 ngày để tránh tụt huyết áp nghiêm trọng trong quá trình can thiệp ngoại khoa.

Vận động viên cần lưu ý thuốc chứa indapamide có thể cho kết quả dương tính trong xét nghiệm kiểm tra chất cấm (doping).

Thuốc có thể gây choáng váng hoặc mệt mỏi do hạ huyết áp, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lái xe và vận hành máy móc phức tạp.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định dùng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ do gây độc cho thai nhi (suy thận, thiểu ối, chậm phát triển xương sọ) và trẻ sơ sinh (hạ huyết áp, tăng kali máu). Không khuyến cáo sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ; nếu phát hiện có thai, cần ngừng thuốc ngay lập tức và thay thế bằng phác đồ an toàn.

Thời kỳ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong suốt giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ. Perindopril chưa rõ bài tiết qua sữa mẹ; indapamide có thể bài tiết qua sữa mẹ, gây phản ứng mẫn cảm, hạ kali máu và làm ức chế bài tiết sữa. Cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

- Triệu chứng: Hạ huyết áp nghiêm trọng, buồn nôn, nôn, chuột rút cơ, chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, thiểu niệu hoặc vô niệu do giảm thể tích tuần hoàn kèm rối loạn cân bằng nước và điện giải (hạ natri, hạ kali).

- Xử trí: Rửa dạ dày hoặc uống Than hoạt tính để nhanh chóng loại bỏ thuốc khỏi đường tiêu hóa. Đặt bệnh nhân nằm ngửa kê đầu thấp. Thiết lập đường truyền tĩnh mạch Dung dịch muối đẳng trương hoặc truyền dịch để phục hồi thể tích tuần hoàn và cân bằng điện giải. Perindoprilat có thể loại bỏ bằng thẩm tách máu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Prenewel Neo 5mg/1.25mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Apiperin Ex 10/ 2,5 mg của Công ty cổ phần dược Apimed chứa thành phần Perindopril Arginine và Indapamide được chỉ định để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn khi đơn trị liệu perindopril không kiểm soát được huyết áp mục tiêu, giúp hạ áp hiệu quả và bảo vệ tim mạch toàn diện.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Prenewel Neo 5mg/1.25mg là chế phẩm phối hợp giữa perindopril arginine (ức chế men chuyển angiotensin) và indapamide (lợi tiểu sulphonamide). Sự kết hợp này mang lại tác dụng hạ huyết áp hiệp đồng bổ trợ cho nhau.

Perindopril hoạt động thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính là perindoprilat, ức chế men chuyển angiotensin (ACE) chịu trách nhiệm xúc tác chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Sự ức chế này làm giảm nồng độ angiotensin II gây co mạch, giảm tiết aldosterone ở vỏ thượng thận và ức chế thoái biến bradykinin gây giãn mạch. Hoạt tính này dẫn đến giảm sức cản ngoại vi toàn thể, làm giảm tiền tải và hậu gánh tim, cải thiện cung lượng tim và huyết động mà không gây giữ muối nước hoặc nhịp tim nhanh phản xạ.

Indapamide là dẫn xuất sulphonamide có nhân indole liên quan dược lý với nhóm thiazide. Thuốc ức chế tái hấp thu natri tại đoạn pha loãng của vỏ thận, tăng bài tiết natri, chloride và một phần kali, magie qua nước tiểu. Tác dụng lợi tiểu nhẹ phối hợp cùng cơ chế làm giảm sức cản ngoại vi giúp hạ áp kéo dài 24 giờ mà không ảnh hưởng bất lợi đến chuyển hóa glucose hoặc lipid máu. Khi phối hợp, perindopril ức chế hệ RAAS giúp giảm thiểu tình trạng mất kali do indapamide gây ra. Nghiên cứu lâm sàng (như thử nghiệm PICXEL) chứng minh dạng phối hợp làm giảm chỉ số khối cơ thất trái (LVMI) vượt trội hơn so với đơn trị liệu.

9.2 Dược động học

Phối hợp perindopril và indapamide không làm thay đổi đặc tính dược động học của từng hoạt chất riêng biệt.

9.2.1 Hấp thu

Perindopril được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ. Thức ăn làm giảm tốc độ chuyển hóa perindopril thành dạng có hoạt tính perindoprilat, do đó thuốc nên được uống trước bữa ăn. Indapamide hấp thu nhanh và hoàn toàn qua Đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 1 giờ.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố của perindoprilat không liên kết khoảng 0,2 l/kg. Tỷ lệ gắn kết của perindoprilat với protein huyết tương là 20%, chủ yếu gắn với men chuyển angiotensin phụ thuộc nồng độ. Indapamide liên kết khoảng 79% với protein huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Perindopril là tiền dược chất, có khoảng 27% lượng uống vào được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính là perindoprilat cùng với 5 chất chuyển hóa không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh của perindoprilat trong huyết tương đạt được sau 3 đến 4 giờ. Indapamide được chuyển hóa tại gan thành các chất chuyển hóa mất hoạt tính sinh học.

9.2.4 Thải trừ

Perindoprilat được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán thải hiệu dụng của phần không liên kết khoảng 17 giờ, đạt trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày. Indapamide có thời gian bán thải từ 14 đến 24 giờ (trung bình 18 giờ), không tích lũy khi dùng đa liều. Khoảng 70% liều indapamide được đào thải qua nước tiểu và 22% đào thải qua phân dưới dạng chất chuyển hóa.

10 Thuốc Prenewel Neo 5mg/1.25mg giá bao nhiêu?

Thuốc Prenewel Neo 5mg/1.25mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Prenewel Neo 5mg/1.25mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Prenewel Neo 5mg/1.25mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phối hợp liều cố định 2 hoạt chất mang lại tác dụng hiệp đồng kiểm soát huyết áp vượt trội suốt 24 giờ chỉ với 1 viên duy nhất mỗi ngày.
  • Perindopril hạn chế tình trạng mất kali máu do indapamide gây ra, đồng thời hỗ trợ cải thiện tái cấu trúc cơ tim và giảm phì đại thất trái rõ rệt.
  • Không gây ảnh hưởng xấu lên chuyển hóa đường huyết và mỡ máu ở bệnh nhân cao tuổi hoặc người mắc đái tháo đường kèm theo.

13 Nhược điểm

  • Chứa thành phần ức chế men chuyển nên có thể gây tác dụng phụ ho khan kéo dài ở một số bệnh nhân nhạy cảm.
  • Chống chỉ định dùng trong thai kỳ (đặc biệt từ tháng thứ 4 trở đi) và chống chỉ định ở người suy thận nặng hoặc suy gan nặng.

Tổng 3 hình ảnh

prenewel neo 5mg 125mg 1 T7062
prenewel neo 5mg 125mg 1 T7062
prenewel neo 5mg 125mg 2 P6488
prenewel neo 5mg 125mg 2 P6488
prenewel neo 5mg 125mg 3 T7477
prenewel neo 5mg 125mg 3 T7477

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Khánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Prenewel Neo 5mg/1.25mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Prenewel Neo 5mg/1.25mg
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789