Prenewel Neo 10mg/2.5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Krka, KRKA, d. d., Novo mesto |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd |
| Số đăng ký | 383110054426 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Indapamide, Perindopril |
| Tá dược | Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Pregelatinized starch |
| Xuất xứ | Slovenia |
| Mã sản phẩm | tq1641 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Perindopril arginine: 10mg (tương đương với 6,790mg perindopril).
- Indapamide: 2,5mg.
Thành phần tá dược: Calcium Chloride Hexahydrate; Cellulose, Microcrystalline (type 102); Cellulose, Silicified Microcrystalline (type 90); Starch Pregelatinised; Sodium Hydrogen Carbonate; Silica, Colloidal Hydrated; Magnesium Stearate.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Prenewel Neo 10mg/2.5mg
2.1 Tác dụng
Prenewel Neo 10mg/2.5mg phối hợp thuốc ức chế enzym chuyển perindopril và thuốc lợi tiểu indapamide mang lại tác dụng hạ huyết áp hiệp đồng kéo dài 24 giờ. Thuốc kiểm soát huyết áp hiệu quả mà không làm biến đổi chuyển hóa lipid hay glucose.

2.2 Chỉ định
Thuốc chỉ định làm liệu pháp thay thế trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở bệnh nhân đã kiểm soát được huyết áp khi dùng đồng thời perindopril và indapamide ở mức liều tương đương.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Prenessa Neo 5mg Tablets điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Prenewel Neo 10mg/2.5mg
3.1 Liều dùng
Người lớn: Uống 1 viên mỗi ngày một lần.
Người cao tuổi: Cần đánh giá đáp ứng huyết áp và chức năng thận trước khi dùng thuốc.
Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng có Độ thanh thải creatinin ClCr < 60 ml/phút (hoặc ClCr < 30 ml/phút). Bệnh nhân suy thận cần được theo dõi chặt chẽ nồng độ creatinin và Kali huyết.
Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định trên bệnh nhân suy gan nặng. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan mức độ trung bình.
Trẻ em và trẻ vị thành niên: Không khuyến cáo sử dụng do chưa xác định độ an toàn và hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Bệnh nhân nên uống cả viên thuốc vào buổi sáng trước bữa ăn cùng với một cốc nước.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với perindopril, các thuốc ức chế enzym chuyển khác, indapamide, dẫn xuất sulphonamide hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tiền sử phù mạch (phù Quincke) liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển trước đó.
Phù mạch do di truyền hoặc phù mạch tự phát.
Phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Sử dụng đồng thời với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR < 60 ml/phút/1,73 m2.
Phối hợp với sacubitril/valsartan; không bắt đầu dùng thuốc trước 36 giờ kể từ liều sacubitril/valsartan cuối cùng.
Bệnh nhân thực hiện các biện pháp điều trị ngoài cơ thể dẫn đến máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.
Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận nặng ở một bên thận chức năng duy nhất.
Bệnh não do gan.
Bệnh nhân suy gan nặng.
Giảm kali huyết.
Bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân thẩm tách máu hoặc suy tim mất bù chưa được điều trị.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Prenessa Neo 10mg Tablets điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu.
Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn chủ yếu ở da trên người có cơ địa dị ứng hoặc hen suyễn.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali huyết, hạ natri huyết, tăng kali máu hồi phục, hạ đường huyết, hạ clo huyết, hạ Magie huyết, tăng calci huyết.
Tâm thần: Thay đổi tâm trạng, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, lú lẫn.
Hệ thần kinh: Đau đầu, choáng váng, dị cảm, rối loạn vị giác, ngủ lơ mơ, ngất; rất hiếm khi bị đột quỵ thứ phát sau hạ huyết áp quá mức; khởi phát bệnh não gan ở bệnh nhân suy gan.
Mắt: Rối loạn thị giác, mờ mắt, cận thị cấp tính, tăng nhãn áp góc đóng cấp tính, tràn dịch màng mạch.
Tai và mê đạo: chóng mặt, ù tai.
Tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim (nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất, rung nhĩ), đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim thứ phát do hạ huyết áp quá mức, xoắn đỉnh.
Mạch máu: Hạ huyết áp động mạch quá mức, hạ huyết áp tư thế đứng, viêm mạch, hội chứng Raynaud.
Hô hấp: Ho khan dai dẳng, khó thở, co thắt phế quản, viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin.
Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, khô miệng, viêm tụy.
Gan mật: Viêm gan, bất thường chức năng gan, hội chứng vàng da ứ mật tiến triển hoại tử gan.
Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, phát ban dát sần, mề đay, phù mạch ở mặt/tứ chi/lưỡi/thanh quản, ban xuất huyết, tăng tiết mồ hôi, nhạy cảm ánh sáng, bọng nước tự miễn, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).
Cơ xương khớp: Chuột rút, đau khớp, đau cơ, yếu cơ, tiêu cơ vân, làm trầm trọng thêm bệnh Lupus ban đỏ hệ thống.
Thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, suy thận cấp, vô niệu hoặc thiểu niệu.
Sinh sản: rối loạn cương dương.
Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, tức ngực, phù ngoại vi, sốt.
Cận lâm sàng: Tăng ure máu, tăng creatinin huyết thanh, tăng men gan, tăng bilirubin máu, tăng acid uric máu, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
6 Tương tác
Aliskiren: Chống chỉ định dùng cùng ở bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường do làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy thận cấp. Không khuyến cáo kết hợp ở các đối tượng khác.
Sacubitril/valsartan: Chống chỉ định phối hợp do gia tăng nghiêm trọng nguy cơ phù mạch đe dọa tính mạng.
Lithium: Tăng nồng độ lithium trong huyết thanh dẫn đến nhiễm độc lithium; không khuyến cáo kết hợp.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, Triamterene, amiloride, eplerenone) và chế phẩm bổ sung kali: Tăng nồng độ kali huyết nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong.
Thuốc ức chế thụ thể Angiotensin II (ARB): Gia tăng tần suất hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu và tổn thương thận cấp tính.
Racecadotril, thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus) và thuốc nhóm gliptin: Tăng nguy cơ phù mạch nghiêm trọng.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID bao gồm Aspirin >= 3g/ngày): Giảm hiệu lực hạ huyết áp và gia tăng nguy cơ suy thận cấp kèm tăng kali huyết.
Thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết đường uống): Tăng tác dụng hạ Glucose máu dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết quá mức.
Thuốc gây xoắn đỉnh (quinidine, amiodarone, Sotalol, phenothiazine, Amisulpride, Haloperidol, cisapride, Erythromycin tiêm tĩnh mạch, Moxifloxacin): Nguy cơ loạn nhịp thất nặng và xoắn đỉnh khi kèm hạ kali máu.
Thuốc làm hạ kali huyết (Amphotericin B tiêm tĩnh mạch, corticosteroid toàn thân, thuốc nhuận tràng kích thích): Tăng nguy cơ hạ kali máu quá mức.
Glycosid tim (digitalis): Tình trạng hạ kali máu và hạ magie máu làm gia tăng độc tính nghiêm trọng của digitalis lên tim.
Baclofen: Tăng tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc an thần, thuốc gây mê: Tăng hiệu lực hạ huyết áp và làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Thuốc kích thích giao cảm: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của perindopril.
Thuốc cản quang chứa iod: Tăng nguy cơ suy thận cấp trên bệnh nhân mất nước do thuốc lợi tiểu.
Muối calci: Nguy cơ tăng calci huyết do giảm đào thải qua nước tiểu.
Cyclosporin, tacrolimus: Tăng nồng độ creatinin huyết thanh.
Allopurinol: Tăng nguy cơ phản ứng mẫn cảm hoặc giảm bạch cầu.
Estramustine: Tăng nguy cơ phù mạch.
Vàng dạng tiêm (natri aurothiomalate): Nguy cơ phản ứng nitritoid gây đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Thận trọng nguy cơ phù mạch ở mặt, môi, thanh môn hoặc thanh quản; ngừng thuốc ngay lập tức và tiêm adrenaline 1:1000 nếu có tắc nghẽn đường thở.
- Thận trọng nguy cơ giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt trên bệnh nhân mạch máu Collagen hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch. Bệnh nhân cần thông báo ngay khi có dấu hiệu sốt, viêm họng.
- Theo dõi định kỳ chức năng thận và điện giải huyết thanh, đặc biệt là nồng độ kali và natri máu trong suốt quá trình điều trị.
- Thận trọng nguy cơ hạ huyết áp đột ngột ở bệnh nhân mất dịch, giảm thể tích tuần hoàn hoặc ăn kiêng nhạt hoàn toàn.
- Cảnh báo ho khan đặc trưng do thuốc ức chế men chuyển, ho thường kéo dài dai dẳng và tự hồi phục sau khi ngừng thuốc.
- Bệnh nhân đái tháo đường cần theo dõi chặt chẽ đường huyết và nồng độ kali trong tháng đầu điều trị.
- Ngừng dùng thuốc trước khi phẫu thuật hoặc gây mê tối thiểu 1 ngày.
- Thuốc có thể gây phản ứng nhạy cảm ánh sáng, cận thị cấp tính hoặc tăng nhãn áp góc đóng cấp tính liên quan đến thành phần indapamide.
- Thuốc có thể gây kết quả dương tính giả trong các xét nghiệm kiểm tra chất cấm (Doping) ở vận động viên thể thao.
- Thận trọng đối với người lái xe và vận hành máy móc do nguy cơ hạ huyết áp gây chóng mặt, choáng váng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Không khuyến cáo dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định dùng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối do perindopril gây độc tính nghiêm trọng cho thai nhi (suy thận, ít ối, chậm cốt hóa xương sọ) và indapamide làm giảm tưới máu tử cung - nhau thai. Phải dừng thuốc ngay lập tức khi phát hiện có thai.
- Thời kỳ cho con bú: Chống chỉ định sử dụng thuốc. Indapamide có thể ức chế tiết sữa và bài tiết vào sữa mẹ. Cần ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc dựa trên tầm quan trọng của việc điều trị cho người mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều bao gồm tụt huyết áp nặng, buồn nôn, nôn, chuột rút, chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn tâm thần, thiểu niệu hoặc vô niệu do giảm tuần hoàn máu, rối loạn điện giải nặng.
Xử trí bằng cách rửa dạ dày và uống Than hoạt tính để nhanh chóng thải trừ lượng thuốc chưa hấp thu. Sau đó đặt bệnh nhân nằm đầu thấp, truyền tĩnh mạch Dung dịch Natri clorid đẳng trương để phục hồi thể tích tuần hoàn và cân bằng nước - điện giải. Perindoprilat có thể đào thải được qua thẩm phân máu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, nơi khô ráo, thoáng mát và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Để thuốc tránh xa tầm nhìn và tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Prenewel Neo 10mg/2.5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Prenewel Neo 5mg/1.25mg của KRKA, d. d., Novo mesto chứa thành phần Perindopril Arginine và Indapamide được chỉ định để điều trị tăng huyết áp nguyên phát nhằm thay thế phác đồ phối hợp perindopril và indapamide đơn lẻ với liều tương đương.
Sản phẩm Amnatpro 5/1.25 mg do Công ty cổ phần dược phẩm Reliv sản xuất, chứa Perindopril arginine và Indapamide được sử dụng trong các trường hợp kiểm soát huyết áp động mạch tâm thu và tâm trương kéo dài suốt 24 giờ cho bệnh nhân tăng huyết áp vô căn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Prenewel Neo 10mg/2.5mg là sự kết hợp giữa muối arginine của perindopril (chất ức chế enzym chuyển angiotensin) và indapamide (thuốc lợi tiểu dẫn xuất sulfonamid nhóm chlorosulphamoyl). Phối hợp này tạo ra cơ chế tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp kéo dài 24 giờ mà không gây phản xạ nhịp tim nhanh hay tích lũy muối nước.
Perindopril hoạt động thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính là perindoprilat, ức chế enzym chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II. Sự ức chế này làm giảm nồng độ aldosterone huyết tương, tăng hoạt tính renin máu, giãn mạch ngoại vi tại hệ mao mạch cơ vân và mô thận, từ đó làm giảm cả tiền tải và hậu gánh của tim.
Indapamide ức chế tái hấp thu ion natri tại vỏ thận, gia tăng thải trừ natri, clorid và một phần kali, magie qua đường niệu. Hoạt chất cải thiện độ đàn hồi thành mạch và làm giảm tổng sức cản mạch máu ngoại vi để hạ huyết áp hiệu quả mà không làm xáo trộn chuyển hóa mỡ máu và carbohydrate.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, perindopril hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ. Thức ăn làm giảm tốc độ chuyển hóa perindopril thành perindoprilat có hoạt tính. Indapamide được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn qua ống tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh huyết tương sau khoảng 1 giờ kể từ khi uống.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố của perindoprilat không liên kết đạt khoảng 0,2 lít/kg. Tỷ lệ gắn kết của perindoprilat với protein huyết tương khoảng 20%, chủ yếu gắn vào enzym chuyển angiotensin phụ thuộc nồng độ. Indapamide gắn kết với protein huyết tương ở mức 79%.
9.2.3 Chuyển hóa
Perindopril là tiền chất sinh học, có 27% lượng perindopril hấp thu chuyển hóa thành perindoprilat có hoạt tính dược lý cùng 5 chất chuyển hóa không hoạt tính khác. Nồng độ tối đa của perindoprilat trong huyết tương đạt được sau 3 đến 4 giờ. Indapamide chuyển hóa qua gan thành các dẫn chất không còn hoạt tính.
9.2.4 Thải trừ
Perindoprilat được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu với thời gian bán thải của phần tự do khoảng 17 giờ, đạt trạng thái ổn định huyết tương sau 4 ngày. Indapamide có thời gian bán thải từ 14 đến 24 giờ (trung bình 18 giờ), bài tiết 70% qua nước tiểu và 22% qua phân dưới dạng chất chuyển hóa.
10 Thuốc Prenewel Neo 10mg/2.5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Prenewel Neo 10mg/2.5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Prenewel Neo 10mg/2.5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Prenewel Neo 10mg/2.5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng viên phối hợp liều cố định perindopril và indapamide tiện lợi, chỉ cần dùng 1 lần mỗi ngày giúp tối ưu hóa tuân thủ điều trị.
- Cơ chế kép mang lại tác dụng hạ huyết áp hiệp đồng ổn định suốt 24 giờ và giảm phì đại thất trái vượt trội.
- Ít gây phản xạ tim nhanh và perindopril giúp hạn chế tình trạng mất kali máu do indapamide gây ra.
13 Nhược điểm
- Thuốc chống chỉ định nghiêm ngặt cho phụ nữ có thai từ tam cá nguyệt thứ hai và thời kỳ cho con bú.
- Có thể gây ho khan dai dẳng đặc trưng do cơ chế ức chế enzym chuyển perindopril.
- Nguy cơ rối loạn điện giải như hạ kali, hạ natri hoặc tụt huyết áp liều đầu nếu không theo dõi sát chức năng thận.


