1 / 3
prenessa neo 5mg 1 J4363

Prenessa Neo 5mg Tablets

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm Krka, KRKA, d. d., Novo mesto
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd
Số đăng ký383110054326
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPerindopril
Tá dượcMagnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC)
Xuất xứSlovenia
Mã sản phẩmtq1635
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Perindopril arginine: 5 mg

Thành phần tá dược: Calcium Chloride Hexahydrate; Cellulose, Microcrystalline type 102; Water, Purified (bay hơi trong quá trình sản xuất); Cellulose Microcrystalline type 112; Silica, Colloidal Anhydrous; Magnesium Stearate.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Prenessa Neo 5mg Tablets

2.1 Tác dụng

Prenessa Neo 5mg Tablets thuộc nhóm thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEI). Thuốc làm giãn mạch ngoại vi, hạ huyết áp và giảm gánh nặng hoạt động cho tim.

2.2 Chỉ định

Prenessa Neo 5mg Tablets:

- Điều trị tăng huyết áp.

- Điều trị suy tim triệu chứng.

- Bệnh động mạch vành ổn định: Giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc tái thông mạch.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Apiperin Ex 2,5/ 0,625 mg điều trị cao huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Prenessa Neo 5mg Tablets

3.1 Liều dùng

Liều dùng điều chỉnh theo từng cá thể và mức đáp ứng huyết áp của bệnh nhân.

Tăng huyết áp:

- Khởi đầu 5 mg/lần/ngày vào buổi sáng. Có thể tăng lên 10 mg/lần/ngày sau 1 tháng điều trị.

- Bệnh nhân có hệ RAAS hoạt tính mạnh: Khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày và cần giám sát y tế.

- Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu: Nên ngừng lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi dùng perindopril. Nếu không thể ngừng, khởi đầu với liều 2,5 mg/ngày, đồng thời theo dõi chức năng thận và Kali máu.

- Người cao tuổi: Khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày, tăng lên 5 mg sau 1 tháng, sau đó tăng lên 10 mg nếu cần thiết tùy chức năng thận.

Suy tim triệu chứng (áp dụng với Prenessa Neo 5mg Tablets 5 mg):

- Khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg/lần/ngày vào buổi sáng dưới sự giám sát y tế.

- Có thể tăng lên 5 mg/lần/ngày sau 2 tuần nếu dung nạp tốt.

- Cần kiểm tra huyết áp, chức năng thận và kali huyết trước cũng như trong quá trình điều trị.

Bệnh động mạch vành ổn định:

- Khởi đầu 5 mg/lần/ngày trong 2 tuần đầu. Sau đó tăng lên 10 mg/lần/ngày nếu dung nạp tốt liều 5 mg và chức năng thận cho phép.

- Người cao tuổi: Dùng 2,5 mg/lần/ngày ở tuần đầu, 5 mg/lần/ngày ở tuần tiếp theo, trước khi tăng đến 10 mg/lần/ngày tùy thuộc chức năng thận.

Bệnh nhân suy thận (chỉnh liều theo Độ thanh thải creatinin - ClCr):

- ClCr >= 60 ml/phút: 5 mg/ngày.

- 30 < ClCr < 60 ml/phút: 2,5 mg/ngày.

- 15 < ClCr < 30 ml/phút: 2,5 mg mỗi 2 ngày.

- ClCr < 15 ml/phút và bệnh nhân thẩm tích máu: 2,5 mg vào ngày thẩm tích máu (uống sau khi lọc máu).

Bệnh nhân suy gan:

- Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em:

- Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống. Uống thuốc một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với perindopril, các thuốc ức chế enzym chuyển khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Tiền sử phù mạch liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển trước đó.

Phù mạch di truyền hoặc phù mạch vô căn.

Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Phối hợp với thuốc chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

Phối hợp với sacubitril/valsartan (không dùng Prenessa Neo 5mg Tablets trong vòng 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng).

Các liệu pháp điều trị ngoài cơ thể dẫn đến máu tiếp xúc với bề mặt tích điện âm.

Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể trên một thận chức năng duy nhất.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Apiperin Ex 5/ 1,25 mg điều trị cao huyết áp

5 Tác dụng phụ

Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu (không phổ biến); mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể hồng cầu, giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tan huyết do thiếu G-6PDH, giảm tiểu cầu (rất hiếm).

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng kali máu có hồi phục khi ngừng thuốc, hạ natri máu (không phổ biến).

Tâm thần: Rối loạn khí sắc, rối loạn giấc ngủ (không phổ biến).

Thần kinh: Choáng váng, đau đầu, dị cảm, chóng mặt (phổ biến); ngủ lơ mơ, ngất (không phổ biến); bối rối (rất hiếm).

Thị giác: Rối loạn thị giác (phổ biến).

Tai và mê cung: ù tai (phổ biến).

Tim: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh (không phổ biến); đau thắt ngực, loạn nhịp (rất hiếm).

Mạch: Hạ huyết áp và triệu chứng liên quan (phổ biến); viêm mạch (không phổ biến); nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ thứ phát sau hạ huyết áp quá mức ở nhóm nguy cơ cao (rất hiếm); hội chứng Raynaud (chưa biết tần suất).

Hô hấp: Ho khan, khó thở (phổ biến); co thắt phế quản (không phổ biến); viêm mũi, viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin (rất hiếm).

Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, mất vị giác, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn (phổ biến); khô miệng (không phổ biến); viêm tụy (rất hiếm).

Gan mật: Viêm gan hủy tế bào hoặc viêm gan ứ mật (rất hiếm).

Da và mô dưới da: Ngứa, ngoại ban (phổ biến); mày đay, phù mạch, nhạy cảm ánh sáng, nốt bóng nước, ra nhiều mồ hôi (không phổ biến); làm nặng thêm bệnh vẩy nến (hiếm); ban đỏ đa hình thái (rất hiếm).

Cơ xương khớp: Chuột rút (phổ biến); đau khớp, đau cơ (không phổ biến).

Thận và bài tiết: Suy giảm chức năng thận (không phổ biến); suy thận cấp (rất hiếm).

Sinh sản: rối loạn cương dương (không phổ biến).

Toàn thân: Suy nhược (phổ biến); đau ngực, khó ở, phù ngoại biên, sốt (không phổ biến).

Cận lâm sàng: Tăng urê huyết, tăng creatinin huyết (không phổ biến); tăng bilirubin huyết, tăng men gan (hiếm).

Khác: Ngã (không phổ biến).

6 Tương tác

Aliskiren: Chống chỉ định phối hợp ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận; không khuyến cáo ở bệnh nhân khác vì tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu, suy thận và tử vong tim mạch.

Liệu pháp ngoài cơ thể (màng lọc điện tích âm, tách LDL bằng dextran sulphate): Chống chỉ định do tăng nguy cơ phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng.

Sacubitril/valsartan: Chống chỉ định phối hợp do tăng nguy cơ phù mạch; chỉ bắt đầu dùng thuốc này sau thuốc kia ít nhất 36 giờ.

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB): Không khuyến cáo dùng đồng thời do phong bế kép RAAS làm tăng biến cố hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu, suy giảm chức năng thận.

Estramustine: Làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố phù mạch thần kinh.

Co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole): Làm gia tăng nguy cơ tăng kali máu.

Thuốc lợi tiểu giữ kali (triamterene, amiloride...), muối kali: Tăng nguy cơ kali máu tăng cao dẫn đến tử vong, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.

Lithi: Làm tăng có hồi phục nồng độ và độc tính của lithi trong huyết thanh; không khuyến cáo phối hợp.

Thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết đường uống): Tăng nguy cơ hạ đường huyết quá mức trong các tuần đầu điều trị hoặc ở bệnh nhân suy thận.

Baclofen: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của perindopril.

Thuốc lợi tiểu không giữ kali: Dễ gây tụt huyết áp mạnh khi bắt đầu trị liệu, cần điều chỉnh liều cẩn trọng.

Eplerenone, Spironolactone (liều 12,5 mg đến 50 mg/ngày): Tăng nguy cơ tăng kali máu nghiêm trọng ở bệnh nhân suy tim.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), Aspirin liều >= 3 g/ngày: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của perindopril và gia tăng nguy cơ tổn thương chức năng thận cấp, tăng kali máu.

Racecadotril, thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus): Làm tăng nguy cơ phù mạch.

Thuốc hạ huyết áp khác, thuốc giãn mạch, Nitroglycerin, dẫn xuất nitrate: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Gliptines (linagliptine, saxagliptine, sitagliptine, vildagliptine): Tăng nguy cơ phù mạch do giảm hoạt tính DPP-IV.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc gây mê: Làm tăng khả năng hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc giống giao cảm: Làm giảm tác dụng điều trị hạ huyết áp của perindopril.

Muối vàng dạng tiêm (natri aurothiomalat): Có thể gây phản ứng nitritoid với biểu hiện đỏ bừng mặt, nôn, buồn nôn, tụt huyết áp.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Ngừng thuốc và đánh giá lại cẩn thận nếu xuất hiện cơn đau thắt ngực không ổn định trong tháng đầu điều trị.

Nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng cao ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn, ăn kiêng muối, suy tim nặng; cần theo dõi y tế chặt chẽ khi bắt đầu dùng và chỉnh liều.

Thận trọng trên bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại.

Theo dõi định kỳ chức năng thận và nồng độ kali máu, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên.

Ngừng dùng thuốc ngay lập tức và cấp cứu y tế kịp thời nếu xuất hiện phù mạch ở mặt, môi, lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản gây khó thở.

Ngừng thuốc nếu có vàng da tiến triển hoặc men gan tăng cao rõ rệt.

Kiểm tra định kỳ công thức bạch cầu ở bệnh nhân có bệnh mạch máu tạo keo, dùng thuốc ức chế miễn dịch, Allopurinol hoặc procainamid.

Bệnh nhân da đen có tỷ lệ phù mạch cao hơn và đáp ứng hạ áp có thể kém hơn.

Thuốc có thể gây ho khan dai dẳng và tự hết sau khi ngừng thuốc.

Cần ngừng perindopril trước phẫu thuật hoặc gây mê ít nhất 1 ngày.

Kiểm soát chặt chẽ đường huyết trong tháng đầu điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường.

Bệnh nhân tăng aldosterone tiên phát thường không đáp ứng với nhóm thuốc ức chế RAAS.

Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do nguy cơ choáng váng vì hạ huyết áp.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai:

- Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ; chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

- Thuốc gây độc tính nghiêm trọng trên thai nhi và trẻ sơ sinh gồm thiểu sản xương sọ, ít nước ối, suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu.

- Cần ngừng thuốc ngay lập tức khi phát hiện có thai và chuyển sang phác đồ điều trị thay thế an toàn.

Bà mẹ cho con bú:

- Không có thông tin về tính an toàn của perindopril trong thời kỳ cho con bú. Không khuyến cáo sử dụng thuốc; nên chọn giải pháp thay thế an toàn hơn, đặc biệt đối với trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Hạ huyết áp nghiêm trọng, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở nhanh, nhịp tim nhanh hoặc chậm, đánh trống ngực, choáng váng, ho khan, lo âu.

Xử trí: Truyền tĩnh mạch Dung dịch Natri clorid 0,9%, đặt bệnh nhân ở tư thế nằm phù hợp. Cân nhắc truyền angiotensin II hoặc tiêm tĩnh mạch catecholamine nếu cần. Lọc máu để loại bỏ perindopril ra khỏi cơ thể. Đặt máy tạo nhịp tim nếu nhịp chậm kháng trị. Theo dõi liên tục dấu hiệu sinh tồn, điện giải và creatinin huyết thanh.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Prenessa Neo 5mg Tablets hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Apiperin Ex 10/ 2,5 mg của Công ty cổ phần dược Apimed chứa thành phần Perindopril Arginine được chỉ định để điều trị tăng huyết áp, suy tim mạn tính có triệu chứng và làm giảm đáng kể nguy cơ biến cố tim mạch đối với người có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc tái thông mạch vành.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Perindopril là một chất ức chế enzym chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Enzym chuyển đổi này là một exopeptidase vừa làm nhiệm vụ biến đổi angiotensin I thành angiotensin II gây co mạch mạnh, vừa thúc đẩy thoái giáng chất giãn mạch bradykinin thành peptide mất hoạt tính. Việc ức chế enzym chuyển làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương, kéo theo sự tăng hoạt tính renin huyết tương thông qua cơ chế phản hồi âm tính và làm giảm tiết hormon aldosterone. Sự tích tụ và tăng hoạt tính của hệ kallikrein-kinin cũng như hoạt hóa hệ prostaglandin góp phần vào tác dụng hạ áp và giải thích phản ứng ho khan của thuốc. Tác động dược lý này chủ yếu được thực hiện qua chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat.

Perindopril mang lại hiệu quả hạ áp rõ rệt ở mọi mức độ bệnh lý mà không làm thay đổi tần số tim. Thuốc làm giảm sức cản ngoại vi, cải thiện lưu lượng máu tại thận trong khi mức lọc cầu thận không thay đổi đáng kể. Tác dụng hạ áp duy trì ổn định kéo dài suốt 24 giờ sau khi dùng liều đơn hằng ngày. Trên bệnh nhân suy tim, thuốc giúp làm giảm áp lực tiền tải và hậu tải, cải thiện chỉ số tim và hiệu suất làm việc của cơ tim. Nghiên cứu lâm sàng EUROPA ghi nhận điều trị bằng perindopril giúp giảm có ý nghĩa nguy cơ tử vong tim mạch và biến cố nhồi máu cơ tim trên bệnh nhân có bệnh mạch vành ổn định. 

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh chóng qua Đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong máu sau khoảng 1 giờ. Thức ăn làm giảm tỷ lệ chuyển hóa thành chất có hoạt tính và làm giảm Sinh khả dụng của thuốc, vì vậy cần uống thuốc trước bữa ăn sáng. Nồng độ thuốc trong huyết tương có mối liên quan tuyến tính thuận với liều dùng.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố của perindoprilat dạng tự do đạt xấp xỉ 0,2 l/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 20%, vị trí gắn kết chủ yếu là trên phân tử men chuyển angiotensin và phụ thuộc vào nồng độ.

9.2.3 Chuyển hóa

Perindopril là một tiền chất không có hoạt tính trực tiếp. Sau khi hấp thu, khoảng 27% lượng thuốc vào tuần hoàn được gan thủy phân thành chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học là perindoprilat, cùng với 5 chất chuyển hóa khác không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh của perindoprilat đạt được sau khoảng 3 đến 4 giờ.

9.2.4 Thải trừ

Perindoprilat được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán thải của phân đoạn thuốc tự do khoảng 17 giờ, nồng độ đạt trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày dùng thuốc liên tục. Quá trình thải trừ giảm đi ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận hoặc suy tim. Thuốc có thể được loại bỏ ra khỏi cơ thể qua quá trình thẩm tách máu với độ thanh thải 70 ml/phút.

10 Thuốc Prenessa Neo 5mg Tablets giá bao nhiêu?

Thuốc Prenessa Neo 5mg Tablets hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Prenessa Neo 5mg Tablets mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Prenessa Neo 5mg Tablets để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Cơ chế tác dụng hạ đường huyết phụ thuộc Glucose giúp hạn chế tối đa nguy cơ hạ đường huyết quá mức và không gây tăng cân khi dùng đơn trị liệu.
  • Liều lượng 25 mg phù hợp để hiệu chỉnh liều chính xác cho bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối phải chạy thận.
  • Dùng tiện lợi 1 lần mỗi ngày và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

13 Nhược điểm

  • Thuốc duy trì hiệu quả kiểm soát huyết áp ổn định suốt 24 giờ chỉ với một liều uống duy nhất trong ngày.
  • Có bằng chứng lâm sàng rõ ràng (nghiên cứu EUROPA) giúp giảm tỷ lệ tử vong và biến cố tim mạch ở người bệnh mạch vành.
  • Viên nén Prenessa Neo 5mg Tablets 5 mg có vạch chia tiện lợi, giúp người bệnh dễ dàng bẻ đôi khi bắt đầu điều trị với liều 2,5 mg.

Tổng 3 hình ảnh

prenessa neo 5mg 1 J4363
prenessa neo 5mg 1 J4363
prenessa neo 5mg 2 D1233
prenessa neo 5mg 2 D1233
prenessa neo 5mg 3 H3374
prenessa neo 5mg 3 H3374

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thuận vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Prenessa Neo 5mg Tablets 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Prenessa Neo 5mg Tablets
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789