1 / 3
prenessa neo 10mg 1 E1174

Prenessa Neo 10mg Tablets

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm Krka, KRKA, d. d., Novo mesto
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd
Số đăng ký383110054226
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPerindopril
Tá dượcMagnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC)
Xuất xứSlovenia
Mã sản phẩmtq1632
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Perindopril Arginine 10 mg (tương đương 6,790 mg perindopril).

Thành phần tá dược

Calcium Chloride Hexahydrate, Cellulose Microcrystalline type 102, Water Purified (bay hơi trong quá trình sản xuất), Cellulose Microcrystalline type 112, Silica Colloidal Anhydrous, Magnesium Stearate.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Prenessa Neo 10mg Tablets

2.1 Tác dụng

Prenessa Neo 10mg Tablets thuộc nhóm thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEI). Thuốc làm giãn mạch ngoại vi, hạ huyết áp và giảm gánh nặng hoạt động cho tim.

Thuốc điều trị tăng huyết áp Prenessa Neo 10mg Tablets
Thuốc điều trị tăng huyết áp Prenessa Neo 10mg Tablets

2.2 Chỉ định

Prenessa Neo 10mg Tablets 10 mg tablets:

Điều trị tăng huyết áp.

Giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc tái thông mạch.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Amnatpro 5/1.25 mg điều trị cao huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Prenessa Neo 10mg Tablets

3.1 Liều dùng

Liều dùng cần cá thể hóa theo từng bệnh nhân và đáp ứng huyết áp.

Tăng huyết áp:

- Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg/lần/ngày vào buổi sáng.

- Bệnh nhân có hệ RAAS hoạt tính mạnh: Khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày dưới sự giám sát y tế.

- Liều có thể tăng lên tối đa 10 mg/lần/ngày sau 1 tháng điều trị.

- Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu: Nên ngừng lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi dùng thuốc. Nếu không thể ngừng, khởi đầu với liều 2,5 mg và theo dõi chức năng thận, Kali huyết.

- Người cao tuổi: Khởi đầu 2,5 mg/ngày, tăng dần lên 5 mg sau 1 tháng, tối đa 10 mg tùy chức năng thận.

Suy tim triệu chứng (dùng hàm lượng 5 mg):

- Khởi đầu 2,5 mg/lần vào buổi sáng dưới sự giám sát y tế.

- Có thể tăng lên 5 mg/lần/ngày sau 2 tuần nếu dung nạp tốt.

Bệnh động mạch vành ổn định:

- Khởi đầu 5 mg/lần/ngày trong 2 tuần, sau đó tăng lên 10 mg/lần/ngày nếu dung nạp.

- Người cao tuổi: Dùng 2,5 mg/lần/ngày ở tuần đầu, 5 mg/lần/ngày ở tuần tiếp theo, sau đó tăng lên 10 mg/lần/ngày tùy chức năng thận.

Bệnh nhân suy thận: Hiệu chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin (ClCR):

- ClCR >= 60 ml/phút: 5 mg/ngày.

- 30 < ClCR < 60 ml/phút: 2,5 mg/ngày.

- 15 < ClCR < 30 ml/phút: 2,5 mg mỗi 2 ngày.

- ClCR < 15 ml/phút (thẩm tích máu): 2,5 mg vào ngày thẩm tích máu, uống sau khi lọc máu.

Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống một lần duy nhất trong ngày vào buổi sáng trước khi ăn.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với perindopril, bất kỳ tá dược nào hoặc các thuốc ức chế enzym chuyển khác.

Tiền sử phù mạch liên quan đến thuốc ức chế enzym chuyển.

Phù mạch di truyền hoặc phù mạch vô căn.

Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

Phối hợp với chế phẩm chứa aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

Phối hợp với sacubitril/valsartan (không dùng sớm hơn 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng).

Phương pháp điều trị ngoài cơ thể dẫn đến máu tiếp xúc bề mặt tích điện âm.

Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở thận đơn độc còn chức năng.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Apiperin Ex 2,5/ 0,625 mg điều trị cao huyết áp

5 Tác dụng phụ

Thần kinh: Choáng váng, đau đầu, dị cảm, chóng mặt (phổ biến); ngủ lơ mơ, ngất (không phổ biến); bối rối (rất hiếm).

Thị giác và thính giác: Rối loạn thị giác, ù tai (phổ biến).

Tim mạch: Hạ huyết áp (phổ biến); đánh trống ngực, tim đập nhanh, viêm mạch (không phổ biến); đau thắt ngực, loạn nhịp, nhồi máu cơ tim, đột quỵ (rất hiếm); hội chứng Raynaud (chưa rõ tần suất).

Hô hấp: Ho khan, khó thở (phổ biến); co thắt phế quản (không phổ biến); viêm mũi, viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin (rất hiếm).

Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, rối loạn tiêu hóa, mất vị giác (phổ biến); khô miệng (không phổ biến); viêm tụy (rất hiếm).

Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban (phổ biến); mày đay, phù mạch (mặt, đầu chi, môi, thanh quản), nhạy cảm ánh sáng, nốt bóng nước, đổ mồ hôi (không phổ biến); ban đỏ đa hình thái (rất hiếm).

Cơ xương khớp: Chuột rút (phổ biến); đau khớp, đau cơ (không phổ biến).

Máu: Tăng bạch cầu ưa acid (không phổ biến); giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu (rất hiếm).

Thận - tiết niệu: Suy giảm chức năng thận (không phổ biến); suy thận cấp (rất hiếm).

Chuyển hóa và xét nghiệm: Tăng kali máu hồi phục, hạ natri máu, hạ đường huyết, tăng urê và creatinin máu (không phổ biến); tăng bilirubin và enzym gan (hiếm).

Toàn thân: Suy nhược (phổ biến); đau ngực, khó ở, phù ngoại biên, sốt (không phổ biến).

6 Tương tác

Sacubitril/valsartan: Chống chỉ định do tăng nguy cơ phù mạch nghiêm trọng.

Aliskiren: Chống chỉ định ở người đái tháo đường hoặc suy thận; không khuyến cáo ở nhóm khác do tăng tụt huyết áp, tăng kali máu và suy thận.

Liệu pháp lọc máu ngoài cơ thể qua màng tích điện âm (như dextran sulphat): Nguy cơ phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng.

Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, triamteren, Amilorid) và muối bổ sung kali: Tăng kali huyết nghiêm trọng.

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB): Phong bế kép hệ RAAS làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, ngất, suy thận cấp và tăng kali máu.

Lithi: Làm tăng nồng độ và độc tính của lithi trong huyết thanh.

 Estramustine: Tăng nguy cơ tác dụng phụ như phù mạch thần kinh.

Co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole): Làm tăng nguy cơ tăng kali máu.

Thuốc chống đái tháo đường (insulin, thuốc uống): Có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết quá mức.

Baclofen: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Thuốc lợi tiểu không giữ kali: Có thể gây hạ huyết áp quá mức khi bắt đầu dùng perindopril.

Thuốc chống viêm phi steroid (NSAID), Aspirin liều >= 3 g/ngày: Làm giảm tác dụng hạ áp và tăng nguy cơ tổn thương thận cấp.

Racecadotril: Làm tăng nguy cơ phù mạch.

Chất ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus): Làm tăng nguy cơ phù mạch.

Thuốc hạ áp khác, nitrate, thuốc giãn mạch: Làm tăng mức độ hạ huyết áp.

Thuốc ức chế DPP-IV (gliptin): Tăng nguy cơ phù mạch.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc gây mê: Tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế.

Thuốc giống giao cảm: Giảm tác dụng hạ huyết áp của perindopril.

Muối vàng dạng tiêm (natri aurothiomalat): Có thể gây phản ứng nitritoid (đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn, tụt huyết áp).

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

- Bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng cần được bù dịch, bù muối trước điều trị và theo dõi chặt liều đầu.

- Ngừng dùng perindopril ngay lập tức nếu xuất hiện dấu hiệu phù mạch ở mặt, môi, lưỡi hoặc thanh môn.

- Cần theo dõi định kỳ nồng độ kali máu và creatinin huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận và người cao tuổi.

- Thuốc có thể gây ho khan dai dẳng và tự hết sau khi ngừng thuốc.

- Tạm ngừng thuốc 1 ngày trước khi thực hiện phẫu thuật lớn có gây mê.

- Thận trọng trên bệnh nhân có bệnh mô liên kết mạch máu hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch do nguy cơ giảm bạch cầu.

- Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do nguy cơ hạ huyết áp gây chóng mặt, choáng váng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do nguy cơ tổn thương thận, chậm phát triển xương sọ và tử vong thai nhi. Ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.

Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có dữ liệu an toàn trên người mẹ nuôi con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Hạ huyết áp nặng, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, thở nhanh, nhịp tim nhanh hoặc chậm, chóng mặt, ho khan.

Xử trí: Đặt bệnh nhân nằm ngửa kê cao chân, truyền tĩnh mạch Dung dịch Natri clorid 0,9%. Cân nhắc truyền angiotensin II hoặc tiêm catecholamine nếu cần. Perindoprilat có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm tích máu. Đặt máy tạo nhịp nếu xuất hiện chậm nhịp tim kháng trị.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Prenessa Neo 10mg Tablets hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Nadysyl 5mg của Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 chứa thành phần Perindopril arginine được chỉ định để điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn, suy tim mạn tính có triệu chứng và giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở người có bệnh mạch vành ổn định.

Sản phẩm Patistured 5mg do Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha sản xuất, chứa Perindopril arginine được sử dụng trong các trường hợp kiểm soát huyết áp cao đơn trị liệu hoặc kết hợp thuốc khác nhằm bảo vệ tim mạch toàn diện và lâu dài.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Perindopril là tiền chất chuyển hóa thành perindoprilat có hoạt tính ức chế enzym chuyển angiotensin. Enzym này xúc tác chuyển angiotensin I thành chất co mạch mạnh angiotensin II và phân hủy chất giãn mạch bradykinin. Việc ức chế enzym làm giảm nồng độ angiotensin II, giảm tiết aldosteron và tăng hoạt tính hệ prostaglandin - kinin cục bộ. Thuốc làm giảm sức kháng ngoại vi, hạ huyết áp mà không làm tăng tần số tim, đồng thời hỗ trợ cải thiện phì đại thất trái. Ở bệnh nhân suy tim, perindopril giúp giảm tiền tải, giảm hậu tải và tăng hiệu suất tống máu của tim.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, perindopril hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ. Khoảng 27% liều uống được chuyển hóa vào máu dưới dạng perindoprilat có hoạt tính. Nồng độ đỉnh của perindoprilat đạt được sau 3 đến 4 giờ. Thức ăn làm giảm Sinh khả dụng chuyển hóa của perindoprilat nên cần uống thuốc trước bữa ăn.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố của perindoprilat tự do khoảng 0,2 lít/kg. Tỷ lệ gắn kết của perindoprilat với protein huyết tương khoảng 20%, chủ yếu gắn vào enzym chuyển angiotensin.

9.2.3 Chuyển hóa

Perindopril chuyển hóa tạo thành perindoprilat có hoạt tính sinh học. Ngoài ra thuốc còn tạo thành 5 chất chuyển hóa khác không có hoạt tính dược lý.

9.2.4 Thải trừ

Perindoprilat được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán thải của phân đoạn không liên kết khoảng 17 giờ, đạt trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày. Độ thanh thải perindoprilat qua thẩm tách máu là 70 ml/phút.

10 Thuốc Prenessa Neo 10mg Tablets giá bao nhiêu?

Thuốc Prenessa Neo 10mg Tablets hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Prenessa Neo 10mg Tablets mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Prenessa Neo 10mg Tablets để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có thời gian tác dụng kéo dài suốt 24 giờ, chỉ cần dùng một lần duy nhất trong ngày.
  • Hiệu quả bảo vệ tim mạch và giảm nguy cơ biến cố đã được kiểm chứng qua nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn.
  • Dạng muối arginine giúp hoạt chất perindopril ổn định tốt hơn trong điều kiện bảo quản thực tế.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có thể gây tác dụng phụ ho khan dai dẳng đặc trưng của nhóm ức chế men chuyển.
  • Nguy cơ tụt huyết áp tư thế và tăng kali máu đòi hỏi phải giám sát kỹ chức năng thận định kỳ.
  • Chống chỉ định dùng trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do gây độc cho thai nhi.

Tổng 3 hình ảnh

prenessa neo 10mg 1 E1174
prenessa neo 10mg 1 E1174
prenessa neo 10mg 2 F2150
prenessa neo 10mg 2 F2150
prenessa neo 10mg 3 C0676
prenessa neo 10mg 3 C0676

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Khoa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Prenessa Neo 10mg Tablets 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Prenessa Neo 10mg Tablets
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789