1 / 16
thuoc precen 7 5 1 N5507

Precen 7,5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Medcen
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 03 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtRamipril
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩm1914
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Precen 7,5 chứa:

  • Ramipril 7,5mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Precen 7,5

2.1 Tác dụng

Ramipril ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) bằng cách ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), từ đó ngăn cản quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Khi nồng độ angiotensin II giảm, mức độ hoạt hóa của các thụ thể angiotensin liên kết protein G, đặc biệt là AT1R và AT2R, cũng giảm theo. Thụ thể AT1R có vai trò quan trọng trong các quá trình sinh lý bệnh như co mạch, phản ứng viêm, xơ hóa và stress oxy hóa thông qua nhiều con đường tín hiệu nội bào khác nhau. Việc giảm kích hoạt AT1R giúp làm giảm co mạch, hạn chế phản ứng viêm và stress oxy hóa, từ đó góp phần vào tác dụng hạ huyết áp, bảo vệ tim mạch và bảo vệ thận của ramipril.

Ngược lại, thụ thể AT2R có tác dụng sinh lý đối lập với AT1R, thông qua việc kích thích sản xuất nitric oxide và cGMP, dẫn đến giãn mạch. Một số tác dụng tương tự cũng được trung gian bởi thụ thể Mas khi được hoạt hóa bởi angiotensin. Ngoài ra, ACE còn tham gia phân hủy bradykinin, do đó khi ACE bị ức chế, bradykinin tích lũy nhiều hơn và đây được cho là nguyên nhân gây ra tác dụng phụ ho khan thường gặp của nhóm thuốc ức chế ACE.[1]

2.2 Chỉ định

Điều trị tình trạng tăng huyết áp.

Phòng ngừa bệnh tim mạch nhằm giảm nguy cơ mắc bệnh và tử vong do tim mạch ở:

  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch do xơ vữa như bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên.
  • Bệnh nhân đái tháo đường có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm.

Điều trị bệnh thận bao gồm:

  • Tổn thương cầu thận giai đoạn sớm do đái tháo đường được xác định bằng microalbumin niệu.
  • Bệnh thận do đái tháo đường có biểu hiện macroprotein niệu ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch.
  • Bệnh cầu thận không do đái tháo đường với lượng protein niệu ≥ 3 g/ngày.

Điều trị suy tim có biểu hiện triệu chứng.

Dự phòng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp nhằm giảm tỷ lệ tử vong trong giai đoạn cấp ở bệnh nhân có dấu hiệu suy tim xuất hiện sau hơn 48 giờ kể từ khi xảy ra nhồi máu cơ tim.[2]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Beynit 5mg điều trị tăng huyết áp, dự phòng tai biến tim mạch

Thuốc Precen 7,5 - Điều trị tăng huyết áp, phòng ngừa sau nhồi máu cơ tim

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Precen 7,5

3.1 Liều dùng

Thuốc được dùng trong điều trị tăng huyết áp, dự phòng biến cố tim mạch và một số bệnh lý thận. Liều điều trị cần được cá thể hóa dựa trên tình trạng bệnh và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.

Ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu nên thận trọng khi bắt đầu điều trị do nguy cơ tụt huyết áp.

Chỉ địnhLiều khởi đầuĐiều chỉnh liềuTối đa
Tăng huyết áp2,5 mg 1 lần/ngàyTăng liều sau 2 đến 4 tuần nếu cần10 mg 1 lần/ngày
Phòng ngừa biến cố tim mạch2,5 mg 1 lần/ngàyCó thể tăng liều dần theo đáp ứng10 mg 1 lần/ngày
Bệnh thận do đái tháo đường có microalbumin niệu1,25 mg 1 lần/ngàyTăng lên 2,5 mg sau 2 tuần và tăng lên 5 mg sau 2 tuần tiếp theo5 mg 1 lần/ngày
Bệnh thận do đái tháo đường kèm yếu tố nguy cơ tim mạch2,5 mg 1 lần/ngàyTăng lên 5 mg sau 1 đến 2 tuần và tăng lên 10 mg sau 2 đến 3 tuần10 mg 1 lần/ngày
Bệnh thận không do đái tháo đường có macroprotein niệu1,25 mg 1 lần/ngàyCó thể tăng lên 2,5 mg rồi 5 mg theo đáp ứng5 mg 1 lần/ngày
Suy tim có triệu chứng1,25 mg 1 lần/ngàyTăng liều từng bước theo khả năng dung nạp10 mg/ngày
Dự phòng sau nhồi máu cơ tim cấp2,5 mg 2 lần/ngày khi bệnh nhân ổn địnhĐiều chỉnh liều theo đáp ứng điều trị5 mg 2 lần/ngày

Đối tượng đặc biệt:

  • Bệnh nhân suy thận cần hiệu chỉnh liều theo mức lọc cầu thận. 
  • Bệnh nhân suy gan cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị. 
  • Người cao tuổi nên bắt đầu với liều thấp hơn. 
  • Trẻ em chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.

3.2 Cách dùng

Thuốc Precen 7,5 được dùng bằng đường uống, dùng chung hoặc không chung với thức ăn đều được.

Nên nuốt nguyên viên và dùng chung một thời điểm.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Precen 7,5.

Người quá mẫn với các thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển.

Tiền sử phù mạch có nguồn gốc di truyền, vô căn hoặc liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển hay thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Các liệu pháp ngoài cơ thể làm cho máu tiếp xúc với bề mặt mang điện tích âm.

Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên ở người chỉ có một thận chức năng.

Bệnh nhân có tình trạng huyết áp thấp hoặc huyết động không ổn định.

Dùng đồng thời với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận với GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m².

Không bắt đầu điều trị ramipril trước 36 giờ kể từ liều cuối cùng của Sacubitril hoặc Valsartan.

Phụ nữ mang thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Ramizes 2.5 hộp 30 viên giúp điều trị tăng huyết áp và suy tim

5 Tác dụng phụ

Thường gặpCơ xương và mô liên kếtChuột rút, đau cơ
MạchHạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, ngất
Hệ tiêu hóaViêm dạ dày - ruột, rối loạn tiêu hóa, khó chịu ở bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn
Hệ thần kinhĐau đầu, choáng váng
Da và mô dưới daPhát ban, đặc biệt ban dát sần
Hệ hô hấpHo khan, viêm phế quản, viêm xoang, khó thở
Rối loạn chungĐau ngực, mệt mỏi
Máu và hệ bạch huyếtTăng bạch cầu ái toan
Chuyển hóa và dinh dưỡngTăng Kali huyết
Ít gặpThận và tiết niệuSuy thận (kể cả suy thận cấp), tiểu nhiều, tăng ure máu, tăng creatinin máu, làm nặng protein niệu
Hệ hô hấpCo thắt phế quản, có thể làm nặng hen suyễn, nghẹt mũi
Tâm thầnTâm trạng chán nản, lo lắng, căng thẳng, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ
Gan mậtTăng men gan và/hoặc tăng bilirubin liên hợp
Hệ thần kinhChóng mặt, dị cảm, mất vị giác, rối loạn vị giác
Chuyển hóa và dinh dưỡngChán ăn, giảm cảm giác thèm ăn
Cơ xương và mô liên kếtĐau khớp
Hệ sinh sảnLiệt dương thoáng qua, giảm ham muốn tình dục
Hệ tiêu hóaViêm tụy (có thể gây tử vong), tăng men tụy, phù mạch ruột, đau bụng trên, táo bón, khô miệng
TimThiếu máu cục bộ cơ tim (đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim), nhịp tim nhanh, loạn nhịp, đánh trống ngực, phù ngoại biên
Da và mô dưới daPhù mạch, ngứa, tăng tiết mồ hôi
MắtRối loạn thị giác, nhìn mờ
MạchCơn đỏ bừng mặt
Rối loạn chungSốt
Hiếm gặpTaiNghe kém, ù tai
Hệ tiêu hóaViêm lưỡi
MắtViêm kết mạc
Rối loạn chungSuy nhược
Hệ thần kinhRun, rối loạn thăng bằng
MạchHẹp động mạch, giảm tưới máu, viêm mạch
Da và mô dưới daViêm da tróc vảy, mày đay, ly tách móng
Máu và hệ bạch huyếtGiảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu trung tính, giảm hồng cầu, giảm huyết sắc tố, giảm tiểu cầu
Gan mậtVàng da ứ mật, tổn thương tế bào gan
Rất hiếm gặpDa và mô dưới daNhạy cảm ánh sáng
Không rõ tần suấtHệ thần kinhThiếu máu não cục bộ, suy giảm khả năng tâm thần vận động, cảm giác bỏng rát, rối loạn vị giác
Hệ miễn dịchSốc phản vệ, phản ứng phản vệ, tăng kháng thể kháng nhân
Chuyển hóa và dinh dưỡngGiảm natri huyết
Hệ tiêu hóaViêm miệng aphtous
Da và mô dưới daHoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, pemphigus bóng nước, làm nặng bệnh vảy nến, viêm da vảy nến, rụng tóc, ban dạng pemphigoid hoặc lichenoid
Máu và hệ bạch huyếtSuy tủy xương, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu tán huyết
MạchHội chứng Raynaud
Hệ nội tiếtHội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH)
Tâm thầnRối loạn giảm chú ý
Gan mậtSuy gan cấp, viêm gan ứ mật hoặc hoại tử tế bào gan
Hệ sinh sảnNữ hóa tuyến vú

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Precen 7,5.

6 Tương tác

Lọc máu bằng màng polyacrylonitril hoặc kỹ thuật loại LDL bằng dextran sulphatLàm tăng nguy cơ phản ứng phản vệ nghiêm trọng khi dùng cùng ACEi. Không nên phối hợp
Sacubitril/valsartanChống chỉ định dùng cùng ACEi do nguy cơ phù mạch tăng
Thuốc điều trị đái tháo đường bao gồm insulinCó thể gây hạ đường huyết
CiclosporinPhối hợp ACEi có thể gây tăng kali máu
Thuốc cường giao cảm như isoproterenol, dobutamin, Dopamin, epinephrinLàm giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril
HeparinTăng nguy cơ tăng kali huyết khi dùng đồng thời ACEi
Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamid, thuốc gây độc tế bàoLàm tăng nguy cơ rối loạn huyết học
Thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton, triamteren, Amilorid, bổ sung kali hoặc muối chứa kaliCó thể gây tăng kali huyết khi dùng cùng ramipril
Thuốc hạ huyết áp khác, nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, rượu, Baclofen, thuốc chẹn alphaLàm tăng nguy cơ hạ huyết áp
Trimethoprim hoặc cotrimoxazolCó thể làm tăng kali máu do cơ chế giữ kali
LithiumACEi làm tăng nồng độ lithium và tăng nguy cơ độc tính
Racecadotril, thuốc ức chế mTOR như sirolimus, Everolimus, temsirolimus và vildagliptinLàm tăng nguy cơ phù mạch khi phối hợp ACEi
NSAID và aspirinLàm giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril và làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Phẫu thuật ở bệnh nhân dùng ramipril có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp do gây mê nên cần cân nhắc ngừng thuốc trước thủ thuật.

Hạ natri máu đôi khi được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng ACEi.

Chủng tộc có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị vì ramipril có thể kém hiệu quả hơn ở bệnh nhân da đen.

Theo dõi chức năng thận nên được thực hiện trước và trong quá trình điều trị bằng ACEi.

Phụ nữ có thai cần tránh dùng ramipril vì thuốc thuộc nhóm ACEi có thể gây tổn thương thai nhi.

Phản ứng trong quá trình giải mẫn cảm với nọc côn trùng có thể nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân đang dùng ACEi.

Ho là tác dụng phụ thường gặp của ACEi và thường giảm khi ngừng thuốc.

Tăng kali máu có thể xảy ra trong quá trình điều trị ramipril nên cần kiểm tra điện giải định kỳ.

Phù mạch là phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra khi dùng ramipril và cần ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện.

Ức chế kép hệ RAA khi kết hợp ACEi với thuốc tác động khác lên hệ RAA có thể làm tăng nguy cơ suy thận, tăng kali máu và hạ huyết áp.

Bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạ huyết áp có thể xuất hiện hạ huyết áp rõ rệt khi bắt đầu điều trị ACEi nên cần theo dõi huyết áp sát.

Giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt là tác dụng phụ hiếm nhưng cần lưu ý khi dùng ramipril.

Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp cần được điều trị thận trọng với liều khởi đầu thấp.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Thuốc Precen 7,5 không được khuyến cáo dùng, chống chỉ định ở 3 tháng giữa và cuối thai kỳ.

Bà mẹ cho con bú: Thuốc Precen 7,5 không được khuyến cáo dùng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều ACEi:

  • Giãn mạch ngoại biên quá mức dẫn đến hạ huyết áp rõ rệt hoặc sốc. 
  • Có thể kèm nhịp tim chậm, rối loạn điện giải và suy thận.

Cách xử trí:

  • Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị hỗ trợ. 
  • Biện pháp xử trí gồm rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ và điều chỉnh huyết động bằng thuốc chủ vận α-adrenergic hoặc angiotensin II. 
  • Ramiprilat khó loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Precen 7,5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Mitiramirix 2,5 được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông. Thành phần chứa Ramipril  2,5mg - Thuốc ức chế men chuyển angiotensin, bào chế dạng viên nang cứng với số đăng ký VD-36141-22. 
  • Thuốc Heraace 5 được sản xuất bởi Công ty TNHH Sinh dược phẩm Hera. Thành phần chứa Ramipril 5mg - Thuốc ức chế men chuyển angiotensin, bào chế dạng viên nang cứng với số đăng ký 893110003923. 

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin; Thuốc ức chế ACE.

Mã ATC: C09AA05.

Ramipril làm giảm huyết áp chủ yếu bằng cơ chế giãn mạch và giảm sức cản động mạch ngoại vi, đồng thời ít ảnh hưởng đến lưu lượng máu thận và mức lọc cầu thận. Thuốc hạ huyết áp hiệu quả ở cả tư thế nằm và đứng mà không gây nhịp tim nhanh phản xạ. Tác dụng khởi phát sau 1-2 giờ, đạt đỉnh sau 3-6 giờ và kéo dài trong 24 giờ; hiệu quả điều trị tối đa thường xuất hiện sau vài tuần và được duy trì trong điều trị dài hạn. Ở bệnh nhân suy tim NYHA II-IV, ramipril giúp cải thiện huyết động học tim mạch và làm giảm sự hoạt hóa của hệ thần kinh nội tiết.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, ramipril được hấp thu nhanh từ Đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc.

Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến mức hấp thu và tỷ lệ hấp thu tối thiểu khoảng 56%.

Sinh khả dụng của ramiprilat sau khi dùng ramipril liều 2,5 mg và 5 mg khoảng 45%. Nồng độ đỉnh của ramiprilat trong huyết tương đạt sau 2 đến 4 giờ.

Trạng thái ổn định của ramiprilat trong huyết tương đạt vào khoảng ngày thứ 4 khi dùng thuốc mỗi ngày một lần.

9.2.2 Phân bố

Ramipril gắn với protein huyết tương khoảng 73% và ramiprilat khoảng 56%.

9.2.3 Chuyển hóa

Ramipril được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành ramiprilat, este diketopiperazine, acid diketopiperazine cùng các dạng liên hợp glucuronic của ramipril và ramiprilat.

9.2.4 Thải trừ

Các chất chuyển hóa chủ yếu được đào thải qua thận.

Nồng độ ramiprilat trong huyết tương giảm theo nhiều pha.

Do liên kết mạnh và phân ly chậm với ACE nên PHA thải trừ cuối kéo dài ở nồng độ rất thấp trong huyết tương.

Thời gian bán thải hiệu quả khoảng 13 đến 17 giờ khi dùng liều 5 đến 10 mg mỗi ngày.

Thời gian bán thải dài hơn khi dùng liều 1,25 đến 2,5 mg mỗi ngày.

10 Thuốc Precen 7,5 giá bao nhiêu?

Thuốc Precen 7,5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Precen 7,5 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Precen 7,5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Precen 7,5 được sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty Cổ phần Medcen,  trong hệ thống nhà máy dược của Medcen với dây chuyền và trang thiết bị phục vụ sản xuất tân dược nhằm đảm bảo độ ổn định của sản phẩm trong quá trình lưu hành.
  • Được bào chế dạng viên nén nên thuận tiện khi sử dụng đường uống và dễ tích hợp vào liệu trình điều trị lâu dài.
  • Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên trên 617 bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, mạch máu não hoặc mạch máu ngoại biên, tác dụng của Ramipril (5-10 mg/ngày) đối với xơ vữa động mạch cảnh được đánh giá bằng siêu âm B-mode trong 4 năm. So với giả dược, ramipril làm giảm huyết áp trung bình 6 mmHg tâm thu và 4 mmHg tâm trương nhưng không làm thay đổi đáng kể độ dày thành động mạch cảnh chung hay mảng xơ vữa động mạch cảnh. Tuy nhiên, chỉ số khối lượng thất trái giảm 3,8 g/m² (khoảng 4%) ở nhóm dùng ramipril. Kết quả cho thấy lợi ích tim mạch của thuốc ức chế ACE có thể liên quan đến giảm huyết áp, giảm khối lượng thất trái hoặc cải thiện chức năng nội mô hơn là do làm chậm quá trình xơ vữa động mạch.[3]

13 Nhược điểm

  • Thuốc Precen 7,5 không thích hợp sử dụng cho phụ nữ mang thai 3 tháng cuối và giữa thai kỳ.

Tổng 16 hình ảnh

thuoc precen 7 5 1 N5507
thuoc precen 7 5 1 N5507
thuoc precen 7 5 2 O5574
thuoc precen 7 5 2 O5574
thuoc precen 7 5 3 H3847
thuoc precen 7 5 3 H3847
thuoc precen 7 5 4 A0211
thuoc precen 7 5 4 A0211
thuoc precen 7 5 5 Q6564
thuoc precen 7 5 5 Q6564
thuoc precen 7 5 6 J3837
thuoc precen 7 5 6 J3837
thuoc precen 7 5 7 C1201
thuoc precen 7 5 7 C1201
thuoc precen 7 5 8 K4730
thuoc precen 7 5 8 K4730
thuoc precen 7 5 9 D1103
thuoc precen 7 5 9 D1103
thuoc precen 7 5 10 S7466
thuoc precen 7 5 10 S7466
thuoc precen 7 5 11 M5728
thuoc precen 7 5 11 M5728
thuoc precen 7 5 12 N5716
thuoc precen 7 5 12 N5716
thuoc precen 7 5 13 U8455
thuoc precen 7 5 13 U8455
thuoc precen 7 5 14 K4642
thuoc precen 7 5 14 K4642
thuoc precen 7 5 15 R7382
thuoc precen 7 5 15 R7382
thuoc precen 7 5 16 K4654
thuoc precen 7 5 16 K4654

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Chuyên gia Drugbank, Ramipril, Drugbank. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026
  2. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
  3. ^ MacMahon S, Sharpe N, Gamble G, Clague A, Mhurchu CN, Clark T, Hart H, Scott J, White H, (Ngày đăng: Tháng 8 năm 2000), Randomized, placebo-controlled trial of the angiotensin-converting enzyme inhibitor, ramipril, in patients with coronary or other occlusive arterial disease. PART-2 Collaborative Research Group. Prevention of Atherosclerosis with Ramipril, Pubmed. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Bán cho tôi 1 hộp với shop ơi

    Bởi: Hoàng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bác, bác vui lòng liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt hàng và được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Precen 7,5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Precen 7,5
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    dùng ổn định huyết áp tốt nhé

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789