Precen 7,5
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Medcen |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 03 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ramipril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1914 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Precen 7,5 chứa:
- Ramipril 7,5mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Precen 7,5
2.1 Tác dụng
Ramipril ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) bằng cách ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), từ đó ngăn cản quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Khi nồng độ angiotensin II giảm, mức độ hoạt hóa của các thụ thể angiotensin liên kết protein G, đặc biệt là AT1R và AT2R, cũng giảm theo. Thụ thể AT1R có vai trò quan trọng trong các quá trình sinh lý bệnh như co mạch, phản ứng viêm, xơ hóa và stress oxy hóa thông qua nhiều con đường tín hiệu nội bào khác nhau. Việc giảm kích hoạt AT1R giúp làm giảm co mạch, hạn chế phản ứng viêm và stress oxy hóa, từ đó góp phần vào tác dụng hạ huyết áp, bảo vệ tim mạch và bảo vệ thận của ramipril.
Ngược lại, thụ thể AT2R có tác dụng sinh lý đối lập với AT1R, thông qua việc kích thích sản xuất nitric oxide và cGMP, dẫn đến giãn mạch. Một số tác dụng tương tự cũng được trung gian bởi thụ thể Mas khi được hoạt hóa bởi angiotensin. Ngoài ra, ACE còn tham gia phân hủy bradykinin, do đó khi ACE bị ức chế, bradykinin tích lũy nhiều hơn và đây được cho là nguyên nhân gây ra tác dụng phụ ho khan thường gặp của nhóm thuốc ức chế ACE.[1]
2.2 Chỉ định
Điều trị tình trạng tăng huyết áp.
Phòng ngừa bệnh tim mạch nhằm giảm nguy cơ mắc bệnh và tử vong do tim mạch ở:
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch do xơ vữa như bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên.
- Bệnh nhân đái tháo đường có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm.
Điều trị bệnh thận bao gồm:
- Tổn thương cầu thận giai đoạn sớm do đái tháo đường được xác định bằng microalbumin niệu.
- Bệnh thận do đái tháo đường có biểu hiện macroprotein niệu ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Bệnh cầu thận không do đái tháo đường với lượng protein niệu ≥ 3 g/ngày.
Điều trị suy tim có biểu hiện triệu chứng.
Dự phòng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp nhằm giảm tỷ lệ tử vong trong giai đoạn cấp ở bệnh nhân có dấu hiệu suy tim xuất hiện sau hơn 48 giờ kể từ khi xảy ra nhồi máu cơ tim.[2]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Beynit 5mg điều trị tăng huyết áp, dự phòng tai biến tim mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Precen 7,5
3.1 Liều dùng
Thuốc được dùng trong điều trị tăng huyết áp, dự phòng biến cố tim mạch và một số bệnh lý thận. Liều điều trị cần được cá thể hóa dựa trên tình trạng bệnh và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.
Ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu nên thận trọng khi bắt đầu điều trị do nguy cơ tụt huyết áp.
| Chỉ định | Liều khởi đầu | Điều chỉnh liều | Tối đa |
| Tăng huyết áp | 2,5 mg 1 lần/ngày | Tăng liều sau 2 đến 4 tuần nếu cần | 10 mg 1 lần/ngày |
| Phòng ngừa biến cố tim mạch | 2,5 mg 1 lần/ngày | Có thể tăng liều dần theo đáp ứng | 10 mg 1 lần/ngày |
| Bệnh thận do đái tháo đường có microalbumin niệu | 1,25 mg 1 lần/ngày | Tăng lên 2,5 mg sau 2 tuần và tăng lên 5 mg sau 2 tuần tiếp theo | 5 mg 1 lần/ngày |
| Bệnh thận do đái tháo đường kèm yếu tố nguy cơ tim mạch | 2,5 mg 1 lần/ngày | Tăng lên 5 mg sau 1 đến 2 tuần và tăng lên 10 mg sau 2 đến 3 tuần | 10 mg 1 lần/ngày |
| Bệnh thận không do đái tháo đường có macroprotein niệu | 1,25 mg 1 lần/ngày | Có thể tăng lên 2,5 mg rồi 5 mg theo đáp ứng | 5 mg 1 lần/ngày |
| Suy tim có triệu chứng | 1,25 mg 1 lần/ngày | Tăng liều từng bước theo khả năng dung nạp | 10 mg/ngày |
| Dự phòng sau nhồi máu cơ tim cấp | 2,5 mg 2 lần/ngày khi bệnh nhân ổn định | Điều chỉnh liều theo đáp ứng điều trị | 5 mg 2 lần/ngày |
Đối tượng đặc biệt:
- Bệnh nhân suy thận cần hiệu chỉnh liều theo mức lọc cầu thận.
- Bệnh nhân suy gan cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
- Người cao tuổi nên bắt đầu với liều thấp hơn.
- Trẻ em chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.
3.2 Cách dùng
Thuốc Precen 7,5 được dùng bằng đường uống, dùng chung hoặc không chung với thức ăn đều được.
Nên nuốt nguyên viên và dùng chung một thời điểm.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Precen 7,5.
Người quá mẫn với các thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển.
Tiền sử phù mạch có nguồn gốc di truyền, vô căn hoặc liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển hay thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Các liệu pháp ngoài cơ thể làm cho máu tiếp xúc với bề mặt mang điện tích âm.
Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên ở người chỉ có một thận chức năng.
Bệnh nhân có tình trạng huyết áp thấp hoặc huyết động không ổn định.
Dùng đồng thời với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận với GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m².
Không bắt đầu điều trị ramipril trước 36 giờ kể từ liều cuối cùng của Sacubitril hoặc Valsartan.
Phụ nữ mang thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Ramizes 2.5 hộp 30 viên giúp điều trị tăng huyết áp và suy tim
5 Tác dụng phụ
| Thường gặp | Cơ xương và mô liên kết | Chuột rút, đau cơ |
| Mạch | Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, ngất | |
| Hệ tiêu hóa | Viêm dạ dày - ruột, rối loạn tiêu hóa, khó chịu ở bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn | |
| Hệ thần kinh | Đau đầu, choáng váng | |
| Da và mô dưới da | Phát ban, đặc biệt ban dát sần | |
| Hệ hô hấp | Ho khan, viêm phế quản, viêm xoang, khó thở | |
| Rối loạn chung | Đau ngực, mệt mỏi | |
| Máu và hệ bạch huyết | Tăng bạch cầu ái toan | |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng Kali huyết | |
| Ít gặp | Thận và tiết niệu | Suy thận (kể cả suy thận cấp), tiểu nhiều, tăng ure máu, tăng creatinin máu, làm nặng protein niệu |
| Hệ hô hấp | Co thắt phế quản, có thể làm nặng hen suyễn, nghẹt mũi | |
| Tâm thần | Tâm trạng chán nản, lo lắng, căng thẳng, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ | |
| Gan mật | Tăng men gan và/hoặc tăng bilirubin liên hợp | |
| Hệ thần kinh | Chóng mặt, dị cảm, mất vị giác, rối loạn vị giác | |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn, giảm cảm giác thèm ăn | |
| Cơ xương và mô liên kết | Đau khớp | |
| Hệ sinh sản | Liệt dương thoáng qua, giảm ham muốn tình dục | |
| Hệ tiêu hóa | Viêm tụy (có thể gây tử vong), tăng men tụy, phù mạch ruột, đau bụng trên, táo bón, khô miệng | |
| Tim | Thiếu máu cục bộ cơ tim (đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim), nhịp tim nhanh, loạn nhịp, đánh trống ngực, phù ngoại biên | |
| Da và mô dưới da | Phù mạch, ngứa, tăng tiết mồ hôi | |
| Mắt | Rối loạn thị giác, nhìn mờ | |
| Mạch | Cơn đỏ bừng mặt | |
| Rối loạn chung | Sốt | |
| Hiếm gặp | Tai | Nghe kém, ù tai |
| Hệ tiêu hóa | Viêm lưỡi | |
| Mắt | Viêm kết mạc | |
| Rối loạn chung | Suy nhược | |
| Hệ thần kinh | Run, rối loạn thăng bằng | |
| Mạch | Hẹp động mạch, giảm tưới máu, viêm mạch | |
| Da và mô dưới da | Viêm da tróc vảy, mày đay, ly tách móng | |
| Máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu trung tính, giảm hồng cầu, giảm huyết sắc tố, giảm tiểu cầu | |
| Gan mật | Vàng da ứ mật, tổn thương tế bào gan | |
| Rất hiếm gặp | Da và mô dưới da | Nhạy cảm ánh sáng |
| Không rõ tần suất | Hệ thần kinh | Thiếu máu não cục bộ, suy giảm khả năng tâm thần vận động, cảm giác bỏng rát, rối loạn vị giác |
| Hệ miễn dịch | Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, tăng kháng thể kháng nhân | |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Giảm natri huyết | |
| Hệ tiêu hóa | Viêm miệng aphtous | |
| Da và mô dưới da | Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, pemphigus bóng nước, làm nặng bệnh vảy nến, viêm da vảy nến, rụng tóc, ban dạng pemphigoid hoặc lichenoid | |
| Máu và hệ bạch huyết | Suy tủy xương, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu tán huyết | |
| Mạch | Hội chứng Raynaud | |
| Hệ nội tiết | Hội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH) | |
| Tâm thần | Rối loạn giảm chú ý | |
| Gan mật | Suy gan cấp, viêm gan ứ mật hoặc hoại tử tế bào gan | |
| Hệ sinh sản | Nữ hóa tuyến vú |
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Precen 7,5.
6 Tương tác
| Lọc máu bằng màng polyacrylonitril hoặc kỹ thuật loại LDL bằng dextran sulphat | Làm tăng nguy cơ phản ứng phản vệ nghiêm trọng khi dùng cùng ACEi. Không nên phối hợp |
| Sacubitril/valsartan | Chống chỉ định dùng cùng ACEi do nguy cơ phù mạch tăng |
| Thuốc điều trị đái tháo đường bao gồm insulin | Có thể gây hạ đường huyết |
| Ciclosporin | Phối hợp ACEi có thể gây tăng kali máu |
| Thuốc cường giao cảm như isoproterenol, dobutamin, Dopamin, epinephrin | Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril |
| Heparin | Tăng nguy cơ tăng kali huyết khi dùng đồng thời ACEi |
| Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamid, thuốc gây độc tế bào | Làm tăng nguy cơ rối loạn huyết học |
| Thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton, triamteren, Amilorid, bổ sung kali hoặc muối chứa kali | Có thể gây tăng kali huyết khi dùng cùng ramipril |
| Thuốc hạ huyết áp khác, nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, rượu, Baclofen, thuốc chẹn alpha | Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp |
| Trimethoprim hoặc cotrimoxazol | Có thể làm tăng kali máu do cơ chế giữ kali |
| Lithium | ACEi làm tăng nồng độ lithium và tăng nguy cơ độc tính |
| Racecadotril, thuốc ức chế mTOR như sirolimus, Everolimus, temsirolimus và vildagliptin | Làm tăng nguy cơ phù mạch khi phối hợp ACEi |
| NSAID và aspirin | Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril và làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phẫu thuật ở bệnh nhân dùng ramipril có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp do gây mê nên cần cân nhắc ngừng thuốc trước thủ thuật.
Hạ natri máu đôi khi được ghi nhận ở bệnh nhân điều trị bằng ACEi.
Chủng tộc có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị vì ramipril có thể kém hiệu quả hơn ở bệnh nhân da đen.
Theo dõi chức năng thận nên được thực hiện trước và trong quá trình điều trị bằng ACEi.
Phụ nữ có thai cần tránh dùng ramipril vì thuốc thuộc nhóm ACEi có thể gây tổn thương thai nhi.
Phản ứng trong quá trình giải mẫn cảm với nọc côn trùng có thể nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân đang dùng ACEi.
Ho là tác dụng phụ thường gặp của ACEi và thường giảm khi ngừng thuốc.
Tăng kali máu có thể xảy ra trong quá trình điều trị ramipril nên cần kiểm tra điện giải định kỳ.
Phù mạch là phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra khi dùng ramipril và cần ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện.
Ức chế kép hệ RAA khi kết hợp ACEi với thuốc tác động khác lên hệ RAA có thể làm tăng nguy cơ suy thận, tăng kali máu và hạ huyết áp.
Bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạ huyết áp có thể xuất hiện hạ huyết áp rõ rệt khi bắt đầu điều trị ACEi nên cần theo dõi huyết áp sát.
Giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt là tác dụng phụ hiếm nhưng cần lưu ý khi dùng ramipril.
Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp cần được điều trị thận trọng với liều khởi đầu thấp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Thuốc Precen 7,5 không được khuyến cáo dùng, chống chỉ định ở 3 tháng giữa và cuối thai kỳ.
Bà mẹ cho con bú: Thuốc Precen 7,5 không được khuyến cáo dùng.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều ACEi:
- Giãn mạch ngoại biên quá mức dẫn đến hạ huyết áp rõ rệt hoặc sốc.
- Có thể kèm nhịp tim chậm, rối loạn điện giải và suy thận.
Cách xử trí:
- Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và điều trị hỗ trợ.
- Biện pháp xử trí gồm rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ và điều chỉnh huyết động bằng thuốc chủ vận α-adrenergic hoặc angiotensin II.
- Ramiprilat khó loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Precen 7,5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Mitiramirix 2,5 được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông. Thành phần chứa Ramipril 2,5mg - Thuốc ức chế men chuyển angiotensin, bào chế dạng viên nang cứng với số đăng ký VD-36141-22.
- Thuốc Heraace 5 được sản xuất bởi Công ty TNHH Sinh dược phẩm Hera. Thành phần chứa Ramipril 5mg - Thuốc ức chế men chuyển angiotensin, bào chế dạng viên nang cứng với số đăng ký 893110003923.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin; Thuốc ức chế ACE.
Mã ATC: C09AA05.
Ramipril làm giảm huyết áp chủ yếu bằng cơ chế giãn mạch và giảm sức cản động mạch ngoại vi, đồng thời ít ảnh hưởng đến lưu lượng máu thận và mức lọc cầu thận. Thuốc hạ huyết áp hiệu quả ở cả tư thế nằm và đứng mà không gây nhịp tim nhanh phản xạ. Tác dụng khởi phát sau 1-2 giờ, đạt đỉnh sau 3-6 giờ và kéo dài trong 24 giờ; hiệu quả điều trị tối đa thường xuất hiện sau vài tuần và được duy trì trong điều trị dài hạn. Ở bệnh nhân suy tim NYHA II-IV, ramipril giúp cải thiện huyết động học tim mạch và làm giảm sự hoạt hóa của hệ thần kinh nội tiết.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, ramipril được hấp thu nhanh từ Đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 giờ sau khi dùng thuốc.
Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến mức hấp thu và tỷ lệ hấp thu tối thiểu khoảng 56%.
Sinh khả dụng của ramiprilat sau khi dùng ramipril liều 2,5 mg và 5 mg khoảng 45%. Nồng độ đỉnh của ramiprilat trong huyết tương đạt sau 2 đến 4 giờ.
Trạng thái ổn định của ramiprilat trong huyết tương đạt vào khoảng ngày thứ 4 khi dùng thuốc mỗi ngày một lần.
9.2.2 Phân bố
Ramipril gắn với protein huyết tương khoảng 73% và ramiprilat khoảng 56%.
9.2.3 Chuyển hóa
Ramipril được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành ramiprilat, este diketopiperazine, acid diketopiperazine cùng các dạng liên hợp glucuronic của ramipril và ramiprilat.
9.2.4 Thải trừ
Các chất chuyển hóa chủ yếu được đào thải qua thận.
Nồng độ ramiprilat trong huyết tương giảm theo nhiều pha.
Do liên kết mạnh và phân ly chậm với ACE nên PHA thải trừ cuối kéo dài ở nồng độ rất thấp trong huyết tương.
Thời gian bán thải hiệu quả khoảng 13 đến 17 giờ khi dùng liều 5 đến 10 mg mỗi ngày.
Thời gian bán thải dài hơn khi dùng liều 1,25 đến 2,5 mg mỗi ngày.
10 Thuốc Precen 7,5 giá bao nhiêu?
Thuốc Precen 7,5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Precen 7,5 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Precen 7,5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Precen 7,5 được sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty Cổ phần Medcen, trong hệ thống nhà máy dược của Medcen với dây chuyền và trang thiết bị phục vụ sản xuất tân dược nhằm đảm bảo độ ổn định của sản phẩm trong quá trình lưu hành.
- Được bào chế dạng viên nén nên thuận tiện khi sử dụng đường uống và dễ tích hợp vào liệu trình điều trị lâu dài.
- Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên trên 617 bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, mạch máu não hoặc mạch máu ngoại biên, tác dụng của Ramipril (5-10 mg/ngày) đối với xơ vữa động mạch cảnh được đánh giá bằng siêu âm B-mode trong 4 năm. So với giả dược, ramipril làm giảm huyết áp trung bình 6 mmHg tâm thu và 4 mmHg tâm trương nhưng không làm thay đổi đáng kể độ dày thành động mạch cảnh chung hay mảng xơ vữa động mạch cảnh. Tuy nhiên, chỉ số khối lượng thất trái giảm 3,8 g/m² (khoảng 4%) ở nhóm dùng ramipril. Kết quả cho thấy lợi ích tim mạch của thuốc ức chế ACE có thể liên quan đến giảm huyết áp, giảm khối lượng thất trái hoặc cải thiện chức năng nội mô hơn là do làm chậm quá trình xơ vữa động mạch.[3]
13 Nhược điểm
- Thuốc Precen 7,5 không thích hợp sử dụng cho phụ nữ mang thai 3 tháng cuối và giữa thai kỳ.
Tổng 16 hình ảnh
















Tài liệu tham khảo
- ^ Chuyên gia Drugbank, Ramipril, Drugbank. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ MacMahon S, Sharpe N, Gamble G, Clague A, Mhurchu CN, Clark T, Hart H, Scott J, White H, (Ngày đăng: Tháng 8 năm 2000), Randomized, placebo-controlled trial of the angiotensin-converting enzyme inhibitor, ramipril, in patients with coronary or other occlusive arterial disease. PART-2 Collaborative Research Group. Prevention of Atherosclerosis with Ramipril, Pubmed. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026

