1 / 16
thuoc precen 5 1 O6123

Precen 5

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Medcen
Số đăng ký893110272825
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 03 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtRamipril
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩm1916
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Precen 5 chứa:

  • Ramipril 5mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Precen 5

2.1 Tác dụng

Ramiprilat là chất chuyển hóa có hoạt tính của tiền chất ramipril, có tác dụng ức chế enzym dipeptidylcarboxypeptidase I, còn gọi là enzym chuyển angiotensin (ACE). Enzym này có mặt trong huyết tương và mô, đóng vai trò xúc tác chuyển angiotensin I thành angiotensin II - một chất gây co mạch mạnh, đồng thời tham gia phân hủy bradykinin, chất có tác dụng giãn mạch. 

Khi ACE bị ức chế, sự hình thành angiotensin II giảm và quá trình phân hủy bradykinin bị hạn chế, dẫn đến giãn mạch. Ngoài ra, do angiotensin II kích thích tiết aldosteron nên việc giảm nồng độ chất này dưới tác dụng của ramiprilat cũng làm giảm bài tiết aldosteron.

2.2 Chỉ định

Thuốc Precen 5 được chỉ định điều trị tăng huyết áp và các bệnh tim mạch, cụ thể như sau:

Phòng ngừa biến cố tim mạch, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh và tử vong do tim mạch ở:

  • Người bệnh có tiền sử bệnh tim mạch do xơ vữa (bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh mạch máu ngoại biên).
  • Người bệnh đái tháo đường kèm ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.

Điều trị các bệnh lý thận:

  • Biến chứng cầu thận sớm do đái tháo đường được phát hiện bằng microalbumin niệu.
  • Bệnh thận đái tháo đường có macroprotein niệu ở bệnh nhân có thêm yếu tố nguy cơ tim mạch.
  • Bệnh cầu thận không do đái tháo đường với protein niệu ≥ 3 g mỗi ngày.

Điều trị suy tim có biểu hiện lâm sàng.

Dự phòng sau nhồi máu cơ tim cấp, làm giảm tỷ lệ tử vong trong giai đoạn cấp ở bệnh nhân có triệu chứng suy tim xuất hiện sau hơn 48 giờ từ khi xảy ra nhồi máu cơ tim.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Ramipro 10mg LLoyd - Điều trị bệnh cao huyết áp và suy tim

Thuốc Precen 5 - Điều trị tăng huyết áp, giảm tử vong do bệnh tim mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Precen 5

3.1 Liều dùng

Liều dùng được điều chỉnh tùy theo chỉ định điều trị và đáp ứng của từng bệnh nhân. Thuốc thường được dùng một lần mỗi ngày.

Ở bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu, nguy cơ tụt huyết áp có thể tăng khi bắt đầu điều trị. Có thể tạm ngừng thuốc lợi tiểu vài ngày trước khi dùng thuốc nếu tình trạng lâm sàng cho phép.

Chỉ địnhLiều ban đầuĐiều chỉnh liềuLiều tối đa
Tăng huyết áp2,5 mg mỗi ngày. Có thể bắt đầu 1,25 mg mỗi ngày ở bệnh nhân có nguy cơ tụt huyết ápĐiều chỉnh sau 2 đến 4 tuần nếu huyết áp chưa kiểm soát10 mg mỗi ngày
Dự phòng biến cố tim mạch2,5 mg mỗi ngàyCó thể tăng liều từng bước trong các tuần tiếp theo tùy đáp ứng10 mg mỗi ngày
Bệnh thận do đái tháo đường có Albumin niệu1,25 mg mỗi ngàyTăng lên 2,5 mg sau 2 tuần và có thể tăng lên 5 mg sau 2 tuần tiếp theo5 mg mỗi ngày
Bệnh thận do đái tháo đường kèm nguy cơ tim mạch2,5 mg mỗi ngàyTăng lên 5 mg sau 1 đến 2 tuần điều trị và tăng lên 10 mg sau 2 đến 3 tuần tiếp theo10 mg mỗi ngày
Bệnh thận không do đái tháo đường có macroprotein niệu1,25 mg mỗi ngàyTăng dần lên 2,5 mg và sau đó 5 mg theo đáp ứng5 mg mỗi ngày
Suy tim có triệu chứng1,25 mg mỗi ngàyCó thể tăng gấp đôi liều sau mỗi 1 đến 2 tuần10 mg mỗi ngày
Sau nhồi máu cơ tim cấp có suy tim2,5 mg hai lần mỗi ngày khi bệnh nhân ổn địnhĐiều chỉnh liều theo khả năng dung nạp5 mg hai lần mỗi ngày

Đối tượng đặc biệt

  • Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều theo chức năng thận. 
  • Bệnh nhân suy gan cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị. 
  • Người cao tuổi nên khởi đầu với liều thấp. 
  • Chưa khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.

3.2 Cách dùng

Thuốc Precen 5 được dùng bằng đường uống, dùng trước trong hay sau ăn đều được.

Nên dùng cùng vào một thời điểm.

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với ramipril, các thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc Precen 5.

Phụ nữ mang thai trong giai đoạn ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.

Người bệnh bị hạ huyết áp hoặc có tình trạng huyết động không ổn định.

Tiền sử phù mạch có tính di truyền, vô căn hoặc liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển hay thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên ở người chỉ có một thận hoạt động.

Các liệu pháp ngoài cơ thể khiến máu tiếp xúc với bề mặt mang điện tích âm.

Sử dụng đồng thời với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận với mức lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73 m².

Không khởi đầu điều trị ramipril trong vòng 36 giờ sau liều cuối của Sacubitril hoặc Valsartan.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Cuine Caps. 250mg - Điều trị các bệnh xương khớp

5 Tác dụng phụ

Thường gặpTăng Kali huyết
Đau đầu, choáng váng
Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, ngất
Ho khan, viêm phế quản, viêm xoang, khó thở
Viêm dạ dày - ruột, rối loạn tiêu hóa, khó chịu ở bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn
Phát ban, đặc biệt ban dát sần
Chuột rút, đau cơ
Đau ngực, mệt mỏi
Tăng bạch cầu ái toan
Ít gặpChán ăn, giảm cảm giác thèm ăn
Tâm trạng chán nản, lo lắng, căng thẳng, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ
Chóng mặt, dị cảm, mất vị giác, rối loạn vị giác
Rối loạn thị giác, nhìn mờ
Thiếu máu cục bộ cơ tim, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, đánh trống ngực, phù ngoại biên
Cơn đỏ bừng mặt
Co thắt phế quản, có thể làm nặng hen suyễn, nghẹt mũi
Viêm tụy, tăng men tụy, phù mạch ruột, đau bụng trên, táo bón, khô miệng
Tăng men gan và/hoặc tăng bilirubin
Phù mạch, ngứa, tăng tiết mồ hôi
Đau khớp
Suy thận, tiểu nhiều, tăng ure máu, tăng creatinin máu
Liệt dương thoáng qua, giảm ham muốn tình dục
Sốt
Hiếm gặpGiảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu trung tính, giảm hồng cầu, giảm Hb, giảm tiểu cầu
Run, rối loạn thăng bằng
Viêm kết mạc
Nghe kém, ù tai
Hẹp động mạch, giảm tưới máu, viêm mạch
Viêm lưỡi
Vàng da ứ mật, tổn thương tế bào gan
Viêm da tróc vảy, mày đay, ly tách móng
Suy nhược
Rất hiếm gặpNhạy cảm ánh sáng
Không rõ tần suấtSuy tủy xương, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu tán huyết
Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, tăng kháng thể kháng nhân
Hội chứng SIADH
Giảm natri huyết
Thiếu máu não cục bộ, suy giảm tâm thần vận động, cảm giác bỏng rát
Rối loạn giảm chú ý
Hội chứng Raynaud
Viêm miệng aphtous
Suy gan cấp, viêm gan ứ mật hoặc hoại tử tế bào gan
TEN, Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, pemphigus, rụng tóc
Nữ hóa tuyến vú

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Precen 5.

6 Tương tác

Thẩm tách máu bằng màng lọc high-flux (polyacrylonitril), loại LDL bằng dextran sulphatCó thể gây phản ứng phản vệ nghiêm trọng, không nên phối hợp
Sacubitril/valsartanChống chỉ định phối hợp với ACEi do nguy cơ phù mạch tăng cao
Racecadotril, thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus), vildagliptinTăng nguy cơ phù mạch
CiclosporinCó thể gây tăng kali huyết, cần theo dõi kali huyết thanh
Thuốc điều trị đái tháo đường (insulin…)Tăng tác dụng hạ đường huyết
NSAID và aspirinGiảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng kali huyết
HeparinCó thể làm tăng kali máu
Lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kaliNguy cơ tăng kali huyết, cần theo dõi
Trimethoprim hoặc cotrimoxazolCó thể gây tăng kali máu
Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamid, thuốc độc tế bàoTăng nguy cơ rối loạn huyết học
LithiumGiảm đào thải lithium, tăng nguy cơ độc tính lithium
Thuốc hạ huyết áp khác, nitrat, TCA, thuốc gây mê, rượu, Baclofen, Alfuzosin, Doxazosin, Prazosin, tamsulosin, terazosinTăng tác dụng hạ huyết áp
Thuốc vận mạch giống giao cảm (isoproterenol, dobutamin, Dopamin, epinephrin)Có thể làm giảm hiệu lực hạ huyết áp của ramipril

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Theo dõi chức năng thận cần được thực hiện định kỳ vì ACEi có thể làm thay đổi chức năng thận trong quá trình điều trị.

Phản ứng trong quá trình giải mẫn cảm với nọc côn trùng và các chất gây dị ứng khác có thể nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân dùng ACEi nên cần tạm ngừng thuốc trước khi điều trị.

Phụ nữ có thai cần tránh sử dụng ramipril vì thuốc thuộc nhóm ACEi có thể gây ảnh hưởng bất lợi cho thai nhi nên cần ngừng thuốc ngay khi phát hiện mang thai.

Tăng kali máu có thể xảy ra trong quá trình điều trị ramipril nên cần kiểm tra nồng độ kali máu thường xuyên.

Chủng tộc có thể ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị vì hiệu quả hạ huyết áp của ramipril ở bệnh nhân da đen thường thấp hơn.

Bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạ huyết áp có thể xuất hiện tụt huyết áp đột ngột khi bắt đầu dùng ACEi đặc biệt ở người có hoạt hóa hệ RAA mạnh.

Ho là phản ứng phụ đặc trưng của ACEi với biểu hiện ho khan kéo dài.

Ức chế kép hệ RAA khi sử dụng đồng thời ACEi với ARB hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ rối loạn điện giải, hạ huyết áp và suy thận nên cần hạn chế phối hợp.

Phù mạch có thể xảy ra trong thời gian dùng ramipril và khi xuất hiện cần ngừng thuốc và xử trí y tế kịp thời.

Giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt là phản ứng hiếm nhưng cần theo dõi công thức máu ở bệnh nhân điều trị ACEi.

Phẫu thuật ở bệnh nhân đang điều trị ramipril có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp trong quá trình gây mê nên cần cân nhắc ngừng thuốc trước phẫu thuật.

Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp cần bắt đầu điều trị bằng liều thấp và theo dõi cẩn thận huyết áp để tránh tụt huyết áp quá mức.

Hạ natri máu có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân sử dụng ramipril do rối loạn tiết hormon ADH.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ có thai 3 tháng đầu và bà mẹ cho con bú.

Chống chỉ định ở phụ nữ có thai 3 tháng giữa và cuối.

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi sử dụng quá liều thuốc Precen 5 hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Precen 5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Beynit 5mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun. Thành phần chứa Ramipril 5mg được bào chế dạng viên nang cứng.
  • Thuốc Suritil 5mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco. Thành phần chứa Ramipril 5mg được bào chế dạng viên nang cứng.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin; Thuốc ức chế ACE.

Mã ATC: C09AA05.

Hoạt tính chống tăng huyết áp

Ramipril làm giảm huyết áp chủ yếu nhờ giảm sức cản mạch ngoại vi và ít ảnh hưởng đến lưu lượng máu thận hoặc tốc độ lọc cầu thận. Thuốc có hiệu quả hạ áp ở cả tư thế nằm và đứng mà không gây nhịp tim nhanh phản xạ. Tác dụng bắt đầu sau 1-2 giờ, đạt đỉnh sau 3-6 giờ và kéo dài khoảng 24 giờ. Hiệu quả tối ưu thường xuất hiện sau vài tuần điều trị liên tục.

Suy tim

Ở bệnh nhân suy tim từ NYHA II đến IV, ramipril mang lại lợi ích khi dùng cùng các thuốc điều trị chuẩn. Thuốc giúp giảm áp lực đổ đầy thất, giảm sức cản mạch hệ thống và tăng cung lượng tim. Ngoài ra ramipril còn làm giảm hoạt động của hệ thần kinh nội tiết liên quan đến suy tim.

9.2 Dược động học

Hấp thu

Ramipril có mức hấp thu tối thiểu khoảng 50 đến 60%.

Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không làm thay đổi mức hấp thu tổng thể.

Sinh khả dụng tuyệt đối của ramipril khoảng 28% và của ramiprilat khoảng 44% khi so sánh với đường tĩnh mạch.

Nồng độ ramiprilat trong huyết thanh không thay đổi khi mở viên nang và hòa tan thuốc trong nước, nước ép táo hoặc sốt táo.

Phân bốRamipril gắn protein huyết tương khoảng 73% và ramiprilat khoảng 56%..
Chuyển hóa

Khoảng 75% quá trình chuyển hóa của ramipril xảy ra tại gan.

Khoảng 25% chuyển hóa tại gan tạo ra ramiprilat nhờ enzyme esterase của gan.

Quá trình chuyển hóa tại thận chuyển ramipril thành ramiprilat.

Các chất chuyển hóa khác gồm este diketopiperazine, acid diketopiperazine và glucuronide của ramipril và ramiprilat đều không có hoạt tính.

Thải trừ

Sau khi uống, khoảng 60% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng ramipril không đổi dưới 2% và các chất chuyển hóa.

Khoảng 40% liều dùng được tìm thấy trong phân gồm thuốc chưa hấp thu và thuốc cùng các chất chuyển hóa bài tiết qua mật.

Thời gian bán thải khoảng 13 đến 17 giờ khi dùng liều 5 đến 10 mg, khoảng 27 đến 36 giờ khi dùng liều 2,5 mg.[2]

10 Thuốc Precen 5 giá bao nhiêu?

Thuốc Precen 5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Precen 5 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Precen 5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Sản xuất tại cơ sở của Medcen đạt tiêu chuẩn GMP do Cục Quản lý Dược Việt Nam duyệt nên giúp tăng mức độ tin cậy về kiểm soát chất lượng sản xuất.
  • Bào chế dạng viên nang cứng và đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nên thuận tiện sử dụng, mang theo và quản lý liều dùng theo ngày.
  • Phân tích hậu kiểm từ HOPE Study trên 9.287 bệnh nhân cho thấy 980 bệnh nhân suy thận nhẹ (creatinine ≥124 µmol/L) có nguy cơ biến cố tim mạch cao hơn so với 8.307 bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tỷ lệ biến cố chính (tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ) ở nhóm suy thận là 22,2% so với 15,1% (P < 0,001), tử vong tim mạch 11,4% so với 6,6% và tử vong chung 17,8% so với 10,6%. Suy thận nhẹ làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch. Ramipril làm giảm nguy cơ biến cố chính tương tự ở cả bệnh nhân có và không suy thận, cho thấy thuốc giúp giảm nguy cơ tim mạch mà không làm tăng tác dụng phụ.[3]

13 Nhược điểm

  • Thuốc Precen 5 có nhiều chống chỉ định và cần thận trọng ở một số đối tượng như phụ nữ mang thai, người huyết động không ổn định hoặc bệnh nhân có hẹp động mạch thận nên không phải ai cũng phù hợp để dùng.

Tổng 16 hình ảnh

thuoc precen 5 1 O6123
thuoc precen 5 1 O6123
thuoc precen 5 2 L4034
thuoc precen 5 2 L4034
thuoc precen 2 5 5 10 1 K4403
thuoc precen 2 5 5 10 1 K4403
thuoc precen 2 5 5 10 2 S7042
thuoc precen 2 5 5 10 2 S7042
thuoc precen 2 5 5 10 3 H2240
thuoc precen 2 5 5 10 3 H2240
thuoc precen 2 5 5 10 4 O6888
thuoc precen 2 5 5 10 4 O6888
thuoc precen 2 5 5 10 5 I3242
thuoc precen 2 5 5 10 5 I3242
thuoc precen 2 5 5 10 6 B0515
thuoc precen 2 5 5 10 6 B0515
thuoc precen 2 5 5 10 7 Q6877
thuoc precen 2 5 5 10 7 Q6877
thuoc precen 2 5 5 10 8 K4231
thuoc precen 2 5 5 10 8 K4231
thuoc precen 2 5 5 10 9 R7771
thuoc precen 2 5 5 10 9 R7771
thuoc precen 2 5 5 10 10 O5702
thuoc precen 2 5 5 10 10 O5702
thuoc precen 2 5 5 10 11 V8341
thuoc precen 2 5 5 10 11 V8341
thuoc precen 2 5 5 10 12 P6604
thuoc precen 2 5 5 10 12 P6604
thuoc precen 2 5 5 10 13 I3066
thuoc precen 2 5 5 10 13 I3066
thuoc precen 2 5 5 10 14 J4044
thuoc precen 2 5 5 10 14 J4044

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
  2. ^ Chuyên gia Drugbank, Ramipril, Drugbank. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026
  3. ^ Mann JF, Gerstein HC, Pogue J, Bosch J, Yusuf S, (Ngày đăng: Ngày 17 tháng 4 năm 2021), Renal insufficiency as a predictor of cardiovascular outcomes and the impact of ramipril: the HOPE randomized trial, Pubmed. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Mình muốn đặt 2 hộp về Quy Nhơn cho mẹ

    Bởi: Giang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bác, bác vui lòng liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt hàng và được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Precen 5 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Precen 5
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Mình thấy loại này dùng ít tác dụng phụ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789