Precen 5
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Medcen |
| Số đăng ký | 893110272825 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 03 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ramipril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1916 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Precen 5 chứa:
- Ramipril 5mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Precen 5
2.1 Tác dụng
Ramiprilat là chất chuyển hóa có hoạt tính của tiền chất ramipril, có tác dụng ức chế enzym dipeptidylcarboxypeptidase I, còn gọi là enzym chuyển angiotensin (ACE). Enzym này có mặt trong huyết tương và mô, đóng vai trò xúc tác chuyển angiotensin I thành angiotensin II - một chất gây co mạch mạnh, đồng thời tham gia phân hủy bradykinin, chất có tác dụng giãn mạch.
Khi ACE bị ức chế, sự hình thành angiotensin II giảm và quá trình phân hủy bradykinin bị hạn chế, dẫn đến giãn mạch. Ngoài ra, do angiotensin II kích thích tiết aldosteron nên việc giảm nồng độ chất này dưới tác dụng của ramiprilat cũng làm giảm bài tiết aldosteron.
2.2 Chỉ định
Thuốc Precen 5 được chỉ định điều trị tăng huyết áp và các bệnh tim mạch, cụ thể như sau:
Phòng ngừa biến cố tim mạch, giúp giảm nguy cơ mắc bệnh và tử vong do tim mạch ở:
- Người bệnh có tiền sử bệnh tim mạch do xơ vữa (bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh mạch máu ngoại biên).
- Người bệnh đái tháo đường kèm ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
Điều trị các bệnh lý thận:
- Biến chứng cầu thận sớm do đái tháo đường được phát hiện bằng microalbumin niệu.
- Bệnh thận đái tháo đường có macroprotein niệu ở bệnh nhân có thêm yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Bệnh cầu thận không do đái tháo đường với protein niệu ≥ 3 g mỗi ngày.
Điều trị suy tim có biểu hiện lâm sàng.
Dự phòng sau nhồi máu cơ tim cấp, làm giảm tỷ lệ tử vong trong giai đoạn cấp ở bệnh nhân có triệu chứng suy tim xuất hiện sau hơn 48 giờ từ khi xảy ra nhồi máu cơ tim.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Ramipro 10mg LLoyd - Điều trị bệnh cao huyết áp và suy tim

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Precen 5
3.1 Liều dùng
Liều dùng được điều chỉnh tùy theo chỉ định điều trị và đáp ứng của từng bệnh nhân. Thuốc thường được dùng một lần mỗi ngày.
Ở bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu, nguy cơ tụt huyết áp có thể tăng khi bắt đầu điều trị. Có thể tạm ngừng thuốc lợi tiểu vài ngày trước khi dùng thuốc nếu tình trạng lâm sàng cho phép.
| Chỉ định | Liều ban đầu | Điều chỉnh liều | Liều tối đa |
| Tăng huyết áp | 2,5 mg mỗi ngày. Có thể bắt đầu 1,25 mg mỗi ngày ở bệnh nhân có nguy cơ tụt huyết áp | Điều chỉnh sau 2 đến 4 tuần nếu huyết áp chưa kiểm soát | 10 mg mỗi ngày |
| Dự phòng biến cố tim mạch | 2,5 mg mỗi ngày | Có thể tăng liều từng bước trong các tuần tiếp theo tùy đáp ứng | 10 mg mỗi ngày |
| Bệnh thận do đái tháo đường có Albumin niệu | 1,25 mg mỗi ngày | Tăng lên 2,5 mg sau 2 tuần và có thể tăng lên 5 mg sau 2 tuần tiếp theo | 5 mg mỗi ngày |
| Bệnh thận do đái tháo đường kèm nguy cơ tim mạch | 2,5 mg mỗi ngày | Tăng lên 5 mg sau 1 đến 2 tuần điều trị và tăng lên 10 mg sau 2 đến 3 tuần tiếp theo | 10 mg mỗi ngày |
| Bệnh thận không do đái tháo đường có macroprotein niệu | 1,25 mg mỗi ngày | Tăng dần lên 2,5 mg và sau đó 5 mg theo đáp ứng | 5 mg mỗi ngày |
| Suy tim có triệu chứng | 1,25 mg mỗi ngày | Có thể tăng gấp đôi liều sau mỗi 1 đến 2 tuần | 10 mg mỗi ngày |
| Sau nhồi máu cơ tim cấp có suy tim | 2,5 mg hai lần mỗi ngày khi bệnh nhân ổn định | Điều chỉnh liều theo khả năng dung nạp | 5 mg hai lần mỗi ngày |
Đối tượng đặc biệt
- Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều theo chức năng thận.
- Bệnh nhân suy gan cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
- Người cao tuổi nên khởi đầu với liều thấp.
- Chưa khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.
3.2 Cách dùng
Thuốc Precen 5 được dùng bằng đường uống, dùng trước trong hay sau ăn đều được.
Nên dùng cùng vào một thời điểm.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với ramipril, các thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc Precen 5.
Phụ nữ mang thai trong giai đoạn ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.
Người bệnh bị hạ huyết áp hoặc có tình trạng huyết động không ổn định.
Tiền sử phù mạch có tính di truyền, vô căn hoặc liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển hay thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên ở người chỉ có một thận hoạt động.
Các liệu pháp ngoài cơ thể khiến máu tiếp xúc với bề mặt mang điện tích âm.
Sử dụng đồng thời với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận với mức lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73 m².
Không khởi đầu điều trị ramipril trong vòng 36 giờ sau liều cuối của Sacubitril hoặc Valsartan.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Cuine Caps. 250mg - Điều trị các bệnh xương khớp
5 Tác dụng phụ
| Thường gặp | Tăng Kali huyết |
| Đau đầu, choáng váng | |
| Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, ngất | |
| Ho khan, viêm phế quản, viêm xoang, khó thở | |
| Viêm dạ dày - ruột, rối loạn tiêu hóa, khó chịu ở bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn | |
| Phát ban, đặc biệt ban dát sần | |
| Chuột rút, đau cơ | |
| Đau ngực, mệt mỏi | |
| Tăng bạch cầu ái toan | |
| Ít gặp | Chán ăn, giảm cảm giác thèm ăn |
| Tâm trạng chán nản, lo lắng, căng thẳng, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ | |
| Chóng mặt, dị cảm, mất vị giác, rối loạn vị giác | |
| Rối loạn thị giác, nhìn mờ | |
| Thiếu máu cục bộ cơ tim, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, đánh trống ngực, phù ngoại biên | |
| Cơn đỏ bừng mặt | |
| Co thắt phế quản, có thể làm nặng hen suyễn, nghẹt mũi | |
| Viêm tụy, tăng men tụy, phù mạch ruột, đau bụng trên, táo bón, khô miệng | |
| Tăng men gan và/hoặc tăng bilirubin | |
| Phù mạch, ngứa, tăng tiết mồ hôi | |
| Đau khớp | |
| Suy thận, tiểu nhiều, tăng ure máu, tăng creatinin máu | |
| Liệt dương thoáng qua, giảm ham muốn tình dục | |
| Sốt | |
| Hiếm gặp | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu trung tính, giảm hồng cầu, giảm Hb, giảm tiểu cầu |
| Run, rối loạn thăng bằng | |
| Viêm kết mạc | |
| Nghe kém, ù tai | |
| Hẹp động mạch, giảm tưới máu, viêm mạch | |
| Viêm lưỡi | |
| Vàng da ứ mật, tổn thương tế bào gan | |
| Viêm da tróc vảy, mày đay, ly tách móng | |
| Suy nhược | |
| Rất hiếm gặp | Nhạy cảm ánh sáng |
| Không rõ tần suất | Suy tủy xương, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu tán huyết |
| Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, tăng kháng thể kháng nhân | |
| Hội chứng SIADH | |
| Giảm natri huyết | |
| Thiếu máu não cục bộ, suy giảm tâm thần vận động, cảm giác bỏng rát | |
| Rối loạn giảm chú ý | |
| Hội chứng Raynaud | |
| Viêm miệng aphtous | |
| Suy gan cấp, viêm gan ứ mật hoặc hoại tử tế bào gan | |
| TEN, Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, pemphigus, rụng tóc | |
| Nữ hóa tuyến vú |
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Precen 5.
6 Tương tác
| Thẩm tách máu bằng màng lọc high-flux (polyacrylonitril), loại LDL bằng dextran sulphat | Có thể gây phản ứng phản vệ nghiêm trọng, không nên phối hợp |
| Sacubitril/valsartan | Chống chỉ định phối hợp với ACEi do nguy cơ phù mạch tăng cao |
| Racecadotril, thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus), vildagliptin | Tăng nguy cơ phù mạch |
| Ciclosporin | Có thể gây tăng kali huyết, cần theo dõi kali huyết thanh |
| Thuốc điều trị đái tháo đường (insulin…) | Tăng tác dụng hạ đường huyết |
| NSAID và aspirin | Giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng kali huyết |
| Heparin | Có thể làm tăng kali máu |
| Lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali | Nguy cơ tăng kali huyết, cần theo dõi |
| Trimethoprim hoặc cotrimoxazol | Có thể gây tăng kali máu |
| Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamid, thuốc độc tế bào | Tăng nguy cơ rối loạn huyết học |
| Lithium | Giảm đào thải lithium, tăng nguy cơ độc tính lithium |
| Thuốc hạ huyết áp khác, nitrat, TCA, thuốc gây mê, rượu, Baclofen, Alfuzosin, Doxazosin, Prazosin, tamsulosin, terazosin | Tăng tác dụng hạ huyết áp |
| Thuốc vận mạch giống giao cảm (isoproterenol, dobutamin, Dopamin, epinephrin) | Có thể làm giảm hiệu lực hạ huyết áp của ramipril |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Theo dõi chức năng thận cần được thực hiện định kỳ vì ACEi có thể làm thay đổi chức năng thận trong quá trình điều trị.
Phản ứng trong quá trình giải mẫn cảm với nọc côn trùng và các chất gây dị ứng khác có thể nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân dùng ACEi nên cần tạm ngừng thuốc trước khi điều trị.
Phụ nữ có thai cần tránh sử dụng ramipril vì thuốc thuộc nhóm ACEi có thể gây ảnh hưởng bất lợi cho thai nhi nên cần ngừng thuốc ngay khi phát hiện mang thai.
Tăng kali máu có thể xảy ra trong quá trình điều trị ramipril nên cần kiểm tra nồng độ kali máu thường xuyên.
Chủng tộc có thể ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị vì hiệu quả hạ huyết áp của ramipril ở bệnh nhân da đen thường thấp hơn.
Bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạ huyết áp có thể xuất hiện tụt huyết áp đột ngột khi bắt đầu dùng ACEi đặc biệt ở người có hoạt hóa hệ RAA mạnh.
Ho là phản ứng phụ đặc trưng của ACEi với biểu hiện ho khan kéo dài.
Ức chế kép hệ RAA khi sử dụng đồng thời ACEi với ARB hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ rối loạn điện giải, hạ huyết áp và suy thận nên cần hạn chế phối hợp.
Phù mạch có thể xảy ra trong thời gian dùng ramipril và khi xuất hiện cần ngừng thuốc và xử trí y tế kịp thời.
Giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt là phản ứng hiếm nhưng cần theo dõi công thức máu ở bệnh nhân điều trị ACEi.
Phẫu thuật ở bệnh nhân đang điều trị ramipril có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp trong quá trình gây mê nên cần cân nhắc ngừng thuốc trước phẫu thuật.
Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp cần bắt đầu điều trị bằng liều thấp và theo dõi cẩn thận huyết áp để tránh tụt huyết áp quá mức.
Hạ natri máu có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân sử dụng ramipril do rối loạn tiết hormon ADH.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ có thai 3 tháng đầu và bà mẹ cho con bú.
Chống chỉ định ở phụ nữ có thai 3 tháng giữa và cuối.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi sử dụng quá liều thuốc Precen 5 hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Precen 5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Beynit 5mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun. Thành phần chứa Ramipril 5mg được bào chế dạng viên nang cứng.
- Thuốc Suritil 5mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco. Thành phần chứa Ramipril 5mg được bào chế dạng viên nang cứng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin; Thuốc ức chế ACE.
Mã ATC: C09AA05.
Hoạt tính chống tăng huyết áp
Ramipril làm giảm huyết áp chủ yếu nhờ giảm sức cản mạch ngoại vi và ít ảnh hưởng đến lưu lượng máu thận hoặc tốc độ lọc cầu thận. Thuốc có hiệu quả hạ áp ở cả tư thế nằm và đứng mà không gây nhịp tim nhanh phản xạ. Tác dụng bắt đầu sau 1-2 giờ, đạt đỉnh sau 3-6 giờ và kéo dài khoảng 24 giờ. Hiệu quả tối ưu thường xuất hiện sau vài tuần điều trị liên tục.
Suy tim
Ở bệnh nhân suy tim từ NYHA II đến IV, ramipril mang lại lợi ích khi dùng cùng các thuốc điều trị chuẩn. Thuốc giúp giảm áp lực đổ đầy thất, giảm sức cản mạch hệ thống và tăng cung lượng tim. Ngoài ra ramipril còn làm giảm hoạt động của hệ thần kinh nội tiết liên quan đến suy tim.
9.2 Dược động học
| Hấp thu | Ramipril có mức hấp thu tối thiểu khoảng 50 đến 60%. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không làm thay đổi mức hấp thu tổng thể. Sinh khả dụng tuyệt đối của ramipril khoảng 28% và của ramiprilat khoảng 44% khi so sánh với đường tĩnh mạch. Nồng độ ramiprilat trong huyết thanh không thay đổi khi mở viên nang và hòa tan thuốc trong nước, nước ép táo hoặc sốt táo. |
| Phân bố | Ramipril gắn protein huyết tương khoảng 73% và ramiprilat khoảng 56%.. |
| Chuyển hóa | Khoảng 75% quá trình chuyển hóa của ramipril xảy ra tại gan. Khoảng 25% chuyển hóa tại gan tạo ra ramiprilat nhờ enzyme esterase của gan. Quá trình chuyển hóa tại thận chuyển ramipril thành ramiprilat. Các chất chuyển hóa khác gồm este diketopiperazine, acid diketopiperazine và glucuronide của ramipril và ramiprilat đều không có hoạt tính. |
| Thải trừ | Sau khi uống, khoảng 60% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng ramipril không đổi dưới 2% và các chất chuyển hóa. Khoảng 40% liều dùng được tìm thấy trong phân gồm thuốc chưa hấp thu và thuốc cùng các chất chuyển hóa bài tiết qua mật. Thời gian bán thải khoảng 13 đến 17 giờ khi dùng liều 5 đến 10 mg, khoảng 27 đến 36 giờ khi dùng liều 2,5 mg.[2] |
10 Thuốc Precen 5 giá bao nhiêu?
Thuốc Precen 5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Precen 5 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Precen 5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sản xuất tại cơ sở của Medcen đạt tiêu chuẩn GMP do Cục Quản lý Dược Việt Nam duyệt nên giúp tăng mức độ tin cậy về kiểm soát chất lượng sản xuất.
- Bào chế dạng viên nang cứng và đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nên thuận tiện sử dụng, mang theo và quản lý liều dùng theo ngày.
- Phân tích hậu kiểm từ HOPE Study trên 9.287 bệnh nhân cho thấy 980 bệnh nhân suy thận nhẹ (creatinine ≥124 µmol/L) có nguy cơ biến cố tim mạch cao hơn so với 8.307 bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tỷ lệ biến cố chính (tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ) ở nhóm suy thận là 22,2% so với 15,1% (P < 0,001), tử vong tim mạch 11,4% so với 6,6% và tử vong chung 17,8% so với 10,6%. Suy thận nhẹ làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch. Ramipril làm giảm nguy cơ biến cố chính tương tự ở cả bệnh nhân có và không suy thận, cho thấy thuốc giúp giảm nguy cơ tim mạch mà không làm tăng tác dụng phụ.[3]
13 Nhược điểm
- Thuốc Precen 5 có nhiều chống chỉ định và cần thận trọng ở một số đối tượng như phụ nữ mang thai, người huyết động không ổn định hoặc bệnh nhân có hẹp động mạch thận nên không phải ai cũng phù hợp để dùng.
Tổng 16 hình ảnh
















Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Chuyên gia Drugbank, Ramipril, Drugbank. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026
- ^ Mann JF, Gerstein HC, Pogue J, Bosch J, Yusuf S, (Ngày đăng: Ngày 17 tháng 4 năm 2021), Renal insufficiency as a predictor of cardiovascular outcomes and the impact of ramipril: the HOPE randomized trial, Pubmed. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026

