Precen 2,5
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Medcen |
| Số đăng ký | 893110153600 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 03 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ramipril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1917 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Precen 2,5 chứa:
- Ramipril 2,5mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Precen 2,5
2.1 Tác dụng
Ramiprilat là chất chuyển hóa có hoạt tính của ramipril, có tác dụng ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEi). Sự ức chế ACE làm giảm hình thành angiotensin II và hạn chế phân hủy bradykinin, từ đó gây giãn mạch và giảm tiết aldosteron.
Tuy nhiên, hiệu quả của ACEi khi dùng đơn trị liệu ở bệnh nhân tăng huyết áp da đen thường thấp hơn so với các nhóm bệnh nhân khác.
2.2 Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp.
Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do nguyên nhân tim mạch ở các đối tượng:
- Bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa huyết khối (tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh động mạch ngoại biên).
- Bệnh nhân đái tháo đường có ≥ 1 yếu tố nguy cơ tim mạch.
Điều trị bệnh thận:
- Tổn thương cầu thận giai đoạn sớm do đái tháo đường, xác định qua microalbumin niệu.
- Bệnh thận do đái tháo đường có biểu hiện tổn thương cầu thận với macroprotein niệu ở bệnh nhân có ≥ 1 yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Bệnh thận không do đái tháo đường có biểu hiện cầu thận với protein niệu ≥ 3 g/ngày.
Điều trị suy tim có triệu chứng.
Giảm tỷ lệ tử vong trong giai đoạn cấp ở bệnh nhân có dấu hiệu suy tim lâm sàng xuất hiện sau hơn 48 giờ kể từ khi xảy ra nhồi máu cơ tim.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Mitiramirix 2,5 chỉ định trong điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Precen 2,5
3.1 Liều dùng
Thuốc được sử dụng cho người trưởng thành trong điều trị tăng huyết áp, phòng ngừa biến cố tim mạch và một số bệnh lý thận.
Ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu có thể xảy ra hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị, đặc biệt khi giảm thể tích tuần hoàn hoặc thiếu natri. Nếu có thể nên ngừng thuốc lợi tiểu khoảng 2 đến 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị. Trường hợp không thể ngừng nên khởi đầu với liều 1,25 mg mỗi ngày và theo dõi huyết áp, chức năng thận và Kali máu.
| Chỉ định | Liều khởi đầu | Điều chỉnh liều | Tối đa |
| Tăng huyết áp | 2,5 mg mỗi ngày. Nếu có nguy cơ hạ huyết áp nên dùng 1,25 mg mỗi ngày | Có thể tăng liều sau khoảng 2 đến 4 tuần dựa trên đáp ứng điều trị | 10 mg mỗi ngày |
| Phòng ngừa biến cố tim mạch | 2,5 mg mỗi ngày | Có thể tăng liều sau 1 đến 2 tuần và tiếp tục điều chỉnh sau 2 đến 3 tuần | 10 mg mỗi ngày |
| Bệnh thận do đái tháo đường có microalbumin niệu | 1,25 mg mỗi ngày | Tăng lên 2,5 mg sau 2 tuần điều trị, sau đó có thể tăng lên 5 mg sau 2 tuần tiếp theo | 5 mg mỗi ngày |
| Bệnh thận do đái tháo đường có yếu tố nguy cơ tim mạch | 2,5 mg mỗi ngày | Có thể tăng lên 5 mg sau 1 đến 2 tuần điều trị và tăng lên 10 mg sau 2 đến 3 tuần tiếp theo | 10 mg mỗi ngày |
| Bệnh thận không do đái tháo đường có macroprotein niệu trên 3 g mỗi ngày | 1,25 mg mỗi ngày | Có thể tăng lên 2,5 mg sau 2 tuần điều trị và tăng lên 5 mg sau 2 tuần tiếp theo | 5 mg mỗi ngày |
| Suy tim có triệu chứng | 1,25 mg mỗi ngày | Có thể tăng liều gấp đôi sau mỗi 1 đến 2 tuần tùy khả năng dung nạp | 10 mg mỗi ngày |
| Dự phòng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp có suy tim | Bắt đầu điều trị sau 48 giờ nếu bệnh nhân ổn định với liều 2,5 mg hai lần mỗi ngày trong 3 ngày | Nếu không dung nạp có thể dùng 1,25 mg hai lần mỗi ngày trong 2 ngày, sau đó tăng dần theo đáp ứng | 5 mg hai lần mỗi ngày |
Đối tượng đặc biệt
Suy thận (theo CrCl):
- ≥ 60 mL/phút: thường không cần chỉnh (tối đa 10 mg/ngày).
- 30-60 mL/phút: tối đa thường 5 mg/ngày.
- 10-30 mL/phút: khởi đầu 1,25 mg/ngày, tối đa 5 mg/ngày.
Thẩm tách máu: thuốc bị thẩm tách. dùng sau thẩm tách. Khởi đầu 1,25 mg/ngày, tối đa 5 mg/ngày.
Suy gan: điều trị cần giám sát chặt, tối đa thường 2,5 mg/ngày.
Người cao tuổi: ưu tiên liều thấp, tăng từ từ (thường cân nhắc 1,25 mg/ngày lúc khởi đầu).
Trẻ em: chưa xác lập đầy đủ an toàn/hiệu quả.
3.2 Cách dùng
Thuốc Precen 2,5 được dùng bằng đường uống, nuốt nguyên viên.
Thời gian dùng: Nên uống cùng 1 thời điểm trong ngày.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với ramipril, các thuốc ức chế men chuyển khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc Precen 2,5.
Phụ nữ mang thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
Dùng đồng thời với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận với GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m².
Sử dụng đồng thời với Sacubitril hoặc Valsartan.
Tiền sử phù mạch do di truyền, vô căn hoặc liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển hay thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Các phương pháp điều trị ngoài cơ thể làm cho máu tiếp xúc với bề mặt tích điện âm.
Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên ở bệnh nhân chỉ có một thận.
Bệnh nhân có tình trạng hạ huyết áp hoặc huyết động không ổn định.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Beynit 5mg điều trị tăng huyết áp, dự phòng tai biến tim mạch
5 Tác dụng phụ
| Thường gặp | Chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng kali huyết |
| Hệ thần kinh | Đau đầu, choáng váng | |
| Mạch | Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, ngất | |
| Hệ hô hấp | Ho khan, viêm phế quản, viêm xoang, khó thở | |
| Hệ tiêu hóa | Viêm dạ dày - ruột, rối loạn tiêu hóa, khó chịu ở bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn | |
| Da và mô dưới da | Phát ban, đặc biệt ban dát sần | |
| Cơ xương và mô liên kết | Chuột rút, đau cơ | |
| Rối loạn chung | Đau ngực, mệt mỏi | |
| Máu và hệ bạch huyết | Tăng bạch cầu ái toan | |
| Ít gặp | Chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn, giảm cảm giác thèm ăn |
| Tâm thần | Tâm trạng chán nản, lo lắng, căng thẳng, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ | |
| Hệ thần kinh | Chóng mặt, dị cảm, mất vị giác, rối loạn vị giác | |
| Mắt | Rối loạn thị giác bao gồm nhìn mờ | |
| Tim | Thiếu máu cục bộ cơ tim, nhịp tim nhanh, loạn nhịp, đánh trống ngực, phù ngoại biên | |
| Mạch | Cơn đỏ bừng mặt | |
| Hệ hô hấp | Co thắt phế quản, làm nặng hen, nghẹt mũi | |
| Hệ tiêu hóa | Viêm tụy, tăng men tụy, phù mạch ruột, đau bụng trên, táo bón, khô miệng | |
| Gan mật | Tăng men gan, tăng bilirubin | |
| Da và mô dưới da | Phù mạch, ngứa, tăng tiết mồ hôi | |
| Cơ xương và mô liên kết | Đau khớp | |
| Thận và tiết niệu | Suy thận, tiểu nhiều, tăng ure máu, tăng creatinin, nặng protein niệu | |
| Hệ sinh sản | Liệt dương thoáng qua, giảm ham muốn | |
| Rối loạn chung | Sốt | |
| Hiếm gặp | Máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu trung tính, giảm hồng cầu, giảm Hb, giảm tiểu cầu |
| Hệ thần kinh | Run, rối loạn thăng bằng | |
| Mắt | Viêm kết mạc | |
| Tai | Nghe kém, ù tai | |
| Mạch | Hẹp động mạch, giảm tưới máu, viêm mạch | |
| Hệ tiêu hóa | Viêm lưỡi | |
| Gan mật | Vàng da ứ mật, tổn thương tế bào gan | |
| Da và mô dưới da | Viêm da tróc vảy, mày đay, ly tách móng | |
| Rối loạn chung | Suy nhược | |
| Rất hiếm gặp | Da và mô dưới da | Nhạy cảm ánh sáng |
| Không rõ tần suất | Máu và hệ bạch huyết | Suy tủy xương, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu tán huyết |
| Hệ miễn dịch | Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, tăng kháng thể kháng nhân | |
| Hệ nội tiết | Hội chứng SIADH | |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Giảm natri huyết | |
| Hệ thần kinh | Thiếu máu não cục bộ, suy giảm tâm thần vận động, cảm giác bỏng rát | |
| Tâm thần | Rối loạn giảm chú ý | |
| Mạch | Hội chứng Raynaud | |
| Hệ tiêu hóa | Viêm miệng aphtous | |
| Gan mật | Suy gan cấp, viêm gan ứ mật hoặc hoại tử tế bào gan | |
| Da và mô dưới da | TEN, Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, pemphigus, nặng vảy nến, rụng tóc | |
| Hệ sinh sản | Nữ hóa tuyến vú |
6 Tương tác
6.1 Phối hợp bị chống chỉ định
Liệu pháp điều trị ngoài cơ thể: Thẩm tách hoặc lọc máu bằng màng high-flux như polyacrylonitril và kỹ thuật loại LDL bằng dextran sulphat làm tăng nguy cơ phản ứng phản vệ nghiêm trọng. Không nên phối hợp. Nếu cần điều trị nên sử dụng màng lọc khác hoặc lựa chọn thuốc hạ huyết áp nhóm khác.
Sacubitril/valsartan: Chống chỉ định dùng đồng thời với ACEi do làm tăng nguy cơ phù mạch.
6.2 Phối hợp cần thận trọng đặc biệt
Racecadotril, thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus), vildagliptin: Dùng cùng ACEi làm tăng nguy cơ phù mạch nên cần thận trọng.
Thuốc hạ huyết áp khác, nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, ngộ độc rượu cấp, Baclofen, Alfuzosin, Doxazosin, Prazosin, tamsulosin, terazosin: Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Lithium: ACEi làm giảm thải trừ lithium và làm tăng độc tính. Cần theo dõi nồng độ lithium.
Thuốc điều trị đái tháo đường, bao gồm insulin: Có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết.
NSAID và aspirin: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril. Phối hợp đồng thời còn làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu.
Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali: Phối hợp với ramipril có thể gây tăng kali huyết. Cần tránh phối hợp hoặc theo dõi nồng độ kali huyết thanh.
Trimethoprim, cotrimoxazol: Có thể làm tăng kali máu do tác dụng tương tự thuốc lợi tiểu giữ kali.
Ciclosporin: Dùng cùng ACEi có thể gây tăng kali huyết nên cần theo dõi kali huyết thanh.
Heparin: Phối hợp với ACEi làm tăng nguy cơ tăng kali máu.
Thuốc vận mạch giống giao cảm (isoproterenol, dobutamin, Dopamin, epinephrin): Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril.
Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamid, thuốc gây độc tế bào: Làm tăng nguy cơ phản ứng huyết học.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.
Phụ nữ có thai không nên sử dụng ACEi như ramipril trong thời kỳ mang thai vì thuốc có thể gây hại cho thai nhi nên cần ngừng thuốc và chuyển sang thuốc hạ huyết áp an toàn hơn khi phát hiện có thai.
Bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạ huyết áp có thể gặp tình trạng tụt huyết áp rõ rệt khi bắt đầu điều trị ACEi do hệ RAA hoạt động mạnh nên cần theo dõi huyết áp chặt chẽ.
Ức chế kép hệ RAA khi phối hợp ACEi với ARB hoặc aliskiren có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận nên chỉ dùng khi thật cần thiết và phải theo dõi sát.
Suy tim thoáng qua hoặc dai dẳng sau nhồi máu cơ tim cấp cần được điều trị bằng liều khởi đầu thấp và điều chỉnh thận trọng để hạn chế nguy cơ hạ huyết áp.
Phẫu thuật có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp ở bệnh nhân đang dùng ramipril nên cần cân nhắc tạm ngừng thuốc trước khi tiến hành gây mê hoặc phẫu thuật.
Theo dõi chức năng thận là cần thiết trước và trong quá trình điều trị ACEi vì thuốc có thể gây suy giảm chức năng thận ở một số bệnh nhân.
Phù mạch là phản ứng hiếm nhưng nghiêm trọng khi dùng ramipril và cần ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện phù ở mặt, môi, lưỡi hoặc đường thở.
Phản ứng trong quá trình giải mẫn cảm có thể tăng lên khi bệnh nhân dùng ACEi nên cần tạm ngừng ramipril trước khi thực hiện giải mẫn cảm với nọc côn trùng và các chất gây dị ứng khác.
Tăng kali máu có thể xảy ra khi sử dụng ramipril đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, đái tháo đường hoặc dùng thuốc giữ kali nên cần theo dõi điện giải.
Hạ natri máu đôi khi được ghi nhận ở bệnh nhân dùng ramipril do liên quan đến hội chứng tiết ADH không thích hợp.
Giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt là tác dụng phụ hiếm gặp của ACEi nhưng cần được theo dõi đặc biệt ở bệnh nhân có nguy cơ.
Chủng tộc có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị vì ramipril thường kém hiệu quả hơn trong kiểm soát tăng huyết áp ở bệnh nhân da đen.
Ho là tác dụng phụ thường gặp của ACEi với biểu hiện ho khan kéo dài và thường giảm sau khi ngừng thuốc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Precen 2,5 chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.
Không khuyến cáo sử dụng Precen 2,5 cho phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu và phụ nữ cho con bú.
Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Quá liều có thể gây giãn mạch ngoại biên mạnh dẫn đến hạ huyết áp nặng hoặc sốc. Ngoài ra có thể xuất hiện nhịp tim chậm, rối loạn điện giải và suy thận.
Xử trí:
- Cần theo dõi sát và điều trị triệu chứng kết hợp điều trị hỗ trợ.
- Có thể áp dụng biện pháp giải độc cơ bản như rửa dạ dày và sử dụng chất hấp phụ.
- Ramiprilat khó loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.
7.3 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Precen 2,5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Ramiboston 2.5 chứa hoạt chất với hàm lượng tương tự, được bào chế dạng viên nén với SĐK là 893110268224. Do Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam sản xuất.
- Thuốc Ramizes 2.5 chứa hoạt chất với hàm lượng tương tự, được bào chế dạng viên nén với SĐK là 482110007124. Do Farmak JSC sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin; Thuốc ức chế ACE.
Mã ATC: C09AA05.
Hoạt tính chống tăng huyết áp
Ramipril làm giảm rõ rệt sức cản động mạch ngoại biên trong khi lưu lượng huyết tương qua thận và mức lọc cầu thận hầu như không thay đổi. Thuốc làm giảm huyết áp ở cả tư thế nằm và đứng và không gây tăng nhịp tim bù trừ. Tác dụng hạ áp xuất hiện sau khoảng 1-2 giờ, đạt tối đa sau 3-6 giờ và kéo dài khoảng 24 giờ. Hiệu quả điều trị tối đa thường đạt sau 3-4 tuần và được duy trì khi sử dụng lâu dài.
Suy tim
Ở bệnh nhân suy tim NYHA II-IV, ramipril có hiệu quả khi dùng phối hợp với điều trị chuẩn. Thuốc cải thiện huyết động học tim mạch bằng cách giảm áp lực đổ đầy thất trái và thất phải, giảm sức cản mạch toàn thân và tăng cung lượng tim. Đồng thời thuốc góp phần làm giảm hoạt hóa của hệ thần kinh nội tiết.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Mức độ hấp thu của ramipril tối thiểu khoảng 50 đến 60%.
Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu qua Đường tiêu hóa nhưng không ảnh hưởng đến tổng lượng thuốc được hấp thu.
Sinh khả dụng tuyệt đối của ramipril và ramiprilat lần lượt khoảng 28% và 44% khi so sánh đường uống với đường tĩnh mạch.
Nồng độ ramiprilat trong huyết thanh không thay đổi khi mở viên nang và hòa tan thuốc trong nước, nước ép táo hoặc trộn với sốt táo.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương của ramipril khoảng 73% và của ramiprilat khoảng 56%.
9.2.3 Chuyển hóa
Quá trình chuyển hóa xảy ra chủ yếu tại gan và chiếm khoảng 75% tổng chuyển hóa của ramipril.
Khoảng 25% chuyển hóa tại gan tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính ramiprilat thông qua các enzyme esterase của gan.
100% chuyển hóa tại thận chuyển đổi ramipril thành ramiprilat.
Các chất chuyển hóa khác gồm este diketopiperazine, acid diketopiperazine và các glucuronide của ramipril và ramiprilat đều không có hoạt tính.
9.2.4 Thải trừ
Sau khi uống, khoảng 60% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng ramipril không đổi dưới 2% và các chất chuyển hóa của thuốc.
Khoảng 40% liều dùng được tìm thấy trong phân bao gồm thuốc không hấp thu và thuốc cùng các chất chuyển hóa được bài tiết qua đường mật.
Sự thải trừ qua nước tiểu có thể giảm ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Thời gian bán thải khoảng 13 đến 17 giờ khi dùng liều 5 đến 10 mg mỗi ngày.
Thời gian bán thải khoảng 27 đến 36 giờ khi dùng liều 2,5 mg mỗi ngày.[2]
10 Thuốc Precen 2,5 giá bao nhiêu?
Thuốc Precen 2,5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Precen 2,5 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Precen 2,5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Precen 2,5 được bào chế dạng viên nang cứng dễ uống và có thể sử dụng theo lịch dùng thuốc cố định trong ngày giúp người bệnh thuận tiện tuân thủ điều trị lâu dài.
- Thuốc Precen 2,5 được sản xuất tại nhà máy của Medcen với dây chuyền sản xuất tân dược hiện đại giúp đảm bảo độ ổn định của hoạt chất và chất lượng đồng đều giữa các lô sản phẩm.
- Trong thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên HOPE Study với 9.297 bệnh nhân có bệnh mạch máu hoặc đái tháo đường kèm yếu tố nguy cơ, theo dõi trung bình 4,5 năm tại 267 bệnh viện ở 19 quốc gia, ramipril làm giảm huyết áp nhẹ (3,8 mmHg tâm thu và 2,8 mmHg tâm trương) nhưng vẫn làm giảm đáng kể nguy cơ đột quỵ. Cụ thể, nguy cơ tương đối của mọi loại đột quỵ giảm 32% (156 so với 226) và đột quỵ gây tử vong giảm 61% (17 so với 44) so với giả dược, đồng thời số bệnh nhân suy giảm nhận thức hoặc chức năng cũng thấp hơn ở nhóm dùng ramipril.[3]
13 Nhược điểm
- Ho khan kéo dài là tác dụng phụ phổ biến khi sử dụng thuốc Precen 2,5, gây bất tiện trong cuộc sống hằng ngày của bệnh nhân.
Tổng 16 hình ảnh
















Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Chuyên gia Drugbank, Ramipril, Drugbank. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026
- ^ Bosch J, Yusuf S, Pogue J, Sleight P, Lonn E, Rangoonwala B, Davies R, Ostergren J, Probstfield J, (Ngày đăng: Ngày 23 tháng 3 năm 2002), HOPE Investigators. Heart outcomes prevention evaluation. Use of ramipril in preventing stroke: double blind randomised trial, Pubmed. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026

