Precen 10
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần Medcen, Công ty Cổ phần Medcen |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Medcen |
| Số đăng ký | 893110272725 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 03 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ramipril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | 1915 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Precen 10 chứa:
- Ramipril 10mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Precen 10
2.1 Tác dụng
Ramipril làm giảm hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) thông qua việc gắn vào và ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), từ đó làm giảm sự tạo thành angiotensin II và giảm kích hoạt các thụ thể AT1R và AT2R. Việc giảm hoạt hóa AT1R giúp hạn chế co mạch, viêm, stress oxy hóa và tăng sinh tế bào, mang lại hiệu quả hạ huyết áp cũng như bảo vệ tim và thận. Ngược lại, AT2R và thụ thể Mas khi được kích hoạt sẽ thúc đẩy sản xuất nitric oxide và cGMP, gây giãn mạch. Ngoài ra, sự tích lũy bradykinin do ức chế ACE được cho là nguyên nhân gây ho khan ở bệnh nhân dùng thuốc.[1]
2.2 Chỉ định
Điều trị bệnh tăng huyết áp.
Phòng ngừa bệnh tim mạch giúp giảm tỷ lệ tử vong và các biến cố tim mạch ở:
- Bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa huyết khối như bệnh mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh mạch máu ngoại vi.
- Người bệnh đái tháo đường có kèm ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
Điều trị suy tim có triệu chứng.
Dự phòng thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp giúp giảm tỷ lệ tử vong trong giai đoạn cấp ở bệnh nhân xuất hiện dấu hiệu suy tim lâm sàng sau hơn 48 giờ kể từ khi xảy ra nhồi máu cơ tim.
Điều trị bệnh thận bao gồm:
- Biến chứng cầu thận giai đoạn sớm do đái tháo đường được xác định bằng microalbumin niệu.
- Bệnh thận đái tháo đường có tổn thương cầu thận với macroprotein niệu ở bệnh nhân có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch.
- Bệnh cầu thận không do đái tháo đường với protein niệu ≥ 3 g/ngày.[2]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Ramizes 2.5 hộp 30 viên giúp điều trị tăng huyết áp và suy tim

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Precen 10
3.1 Liều dùng
Thuốc được chỉ định cho người trưởng thành và được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Liều điều trị được điều chỉnh tùy theo mục đích điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.
Ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc có giảm thể tích tuần hoàn, nên thận trọng khi bắt đầu điều trị do nguy cơ hạ huyết áp.
| Chỉ định | Liều khởi đầu | Điều chỉnh liều | Liều tối đa |
| Tăng huyết áp | 2,5 mg 1 lần/ngày | Có thể tăng liều sau vài tuần điều trị | 10 mg 1 lần/ngày |
| Phòng ngừa biến cố tim mạch | 2,5 mg 1 lần/ngày | Điều chỉnh liều theo đáp ứng điều trị | 10 mg 1 lần/ngày |
| Bệnh thận do đái tháo đường có microalbumin niệu | 1,25 mg 1 lần/ngày | Có thể tăng lên 2,5 mg sau 2 tuần và tăng lên 5 mg sau 2 tuần tiếp theo | 5 mg 1 lần/ngày |
| Bệnh thận do đái tháo đường kèm yếu tố nguy cơ tim mạch | 2,5 mg 1 lần/ngày | Có thể tăng lên 5 mg sau 1 đến 2 tuần và tăng lên 10 mg sau 2 đến 3 tuần | 10 mg 1 lần/ngày |
| Bệnh thận không do đái tháo đường | 1,25 mg 1 lần/ngày | Có thể tăng dần theo đáp ứng | 5 mg 1 lần/ngày |
| Suy tim có triệu chứng | 1,25 mg 1 lần/ngày | Có thể tăng liều gấp đôi sau mỗi 1 đến 2 tuần | 10 mg/ngày |
| Sau nhồi máu cơ tim cấp | 2,5 mg 2 lần/ngày khi bệnh nhân ổn định | Điều chỉnh liều theo dung nạp | 5 mg 2 lần/ngày |
Đối tượng đặc biệt
Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan cần theo dõi khi điều trị.
Người cao tuổi nên bắt đầu với liều thấp.
Hiệu quả và độ an toàn trên trẻ em chưa được thiết lập.
3.2 Cách dùng
Thuốc Precen 10 được dùng bằng đường uống, uống nguyên viên, không được nhai hoặc nghiền nát.
Thời gian sử dụng: Nên dùng chung 1 thời điểm trong ngày.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Precen 10 hoặc các thuốc ức chế men chuyển khác.
Phụ nữ đang mang thai ở ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối của thai kỳ.
Bệnh nhân bị tụt huyết áp hoặc có huyết động không ổn định.
Sử dụng đồng thời với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận với GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m².
Không bắt đầu điều trị bằng ramipril sớm hơn 36 giờ sau liều cuối của Sacubitril hoặc Valsartan.
Có tiền sử phù mạch do di truyền, vô căn hoặc liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Các phương pháp điều trị ngoài cơ thể làm máu tiếp xúc với các bề mặt mang điện tích âm.
Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên ở bệnh nhân chỉ có một thận.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Beynit 5mg điều trị tăng huyết áp, dự phòng tai biến tim mạch
5 Tác dụng phụ
| Thường gặp | Hệ hô hấp | Ho khan, viêm phế quản, viêm xoang, khó thở |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng Kali huyết | |
| Hệ tiêu hóa | Viêm dạ dày - ruột, rối loạn tiêu hóa, khó chịu ở bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn | |
| Hệ thần kinh | Đau đầu, choáng váng | |
| Rối loạn chung | Đau ngực, mệt mỏi | |
| Da và mô dưới da | Phát ban, đặc biệt ban dát sần | |
| Mạch | Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, ngất | |
| Máu và hệ bạch huyết | Tăng bạch cầu ái toan | |
| Cơ xương và mô liên kết | Chuột rút, đau cơ | |
| Ít gặp | Tâm thần | Tâm trạng chán nản, lo lắng, căng thẳng, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Chán ăn, giảm cảm giác thèm ăn | |
| Mạch | Cơn đỏ bừng mặt | |
| Hệ thần kinh | Chóng mặt, dị cảm, mất vị giác, rối loạn vị giác | |
| Mắt | Rối loạn thị giác, nhìn mờ | |
| Hệ tiêu hóa | Viêm tụy (có thể gây tử vong), tăng men tụy, phù mạch ruột, đau bụng trên, táo bón, khô miệng | |
| Tim | Thiếu máu cục bộ cơ tim (đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim), nhịp tim nhanh, loạn nhịp, đánh trống ngực, phù ngoại biên | |
| Gan mật | Tăng men gan và/hoặc tăng bilirubin liên hợp | |
| Hệ hô hấp | Co thắt phế quản, có thể làm nặng hen suyễn, nghẹt mũi | |
| Da và mô dưới da | Phù mạch, ngứa, tăng tiết mồ hôi | |
| Cơ xương và mô liên kết | Đau khớp | |
| Thận và tiết niệu | Suy thận (kể cả suy thận cấp), tiểu nhiều, tăng ure máu, tăng creatinin máu, làm nặng protein niệu | |
| Hệ sinh sản | Liệt dương thoáng qua, giảm ham muốn tình dục | |
| Rối loạn chung | Sốt | |
| Hiếm gặp | Hệ thần kinh | Run, rối loạn thăng bằng |
| Máu và hệ bạch huyết | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu trung tính, giảm hồng cầu, giảm huyết sắc tố, giảm tiểu cầu | |
| Tai | Nghe kém, ù tai | |
| Mắt | Viêm kết mạc | |
| Hệ tiêu hóa | Viêm lưỡi | |
| Mạch | Hẹp động mạch, giảm tưới máu, viêm mạch | |
| Gan mật | Vàng da ứ mật, tổn thương tế bào gan | |
| Rối loạn chung | Suy nhược | |
| Da và mô dưới da | Viêm da tróc vảy, mày đay, ly tách móng | |
| Rất hiếm gặp | Da và mô dưới da | Nhạy cảm ánh sáng |
| Không rõ tần suất | Hệ miễn dịch | Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, tăng kháng thể kháng nhân |
| Máu và hệ bạch huyết | Suy tủy xương, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu tán huyết | |
| Hệ thần kinh | Thiếu máu não cục bộ (đột quỵ thiếu máu cục bộ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua), suy giảm khả năng tâm thần vận động, cảm giác bỏng rát, rối loạn vị giác | |
| Hệ nội tiết | Hội chứng tiết ADH không thích hợp (SIADH) | |
| Tâm thần | Rối loạn giảm chú ý | |
| Mạch | Hội chứng Raynaud | |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Giảm natri huyết | |
| Hệ tiêu hóa | Viêm miệng aphtous | |
| Gan mật | Suy gan cấp, viêm gan ứ mật hoặc hoại tử tế bào gan | |
| Da và mô dưới da | Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, pemphigus bóng nước, làm nặng bệnh vảy nến, viêm da vảy nến, rụng tóc, ban dạng pemphigoid hoặc lichenoid | |
| Hệ sinh sản | Nữ hóa tuyến vú |
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Precen 10.
6 Tương tác
| Thẩm tách máu bằng màng high-flux hoặc loại LDL bằng dextran sulphat | Làm tăng nguy cơ phản ứng phản vệ nghiêm trọng khi dùng cùng ACEi. Không nên phối hợp |
| Sacubitril/valsartan | Không được dùng đồng thời với ACEi vì làm tăng nguy cơ phù mạch |
| Racecadotril, sirolimus, Everolimus, temsirolimus, vildagliptin | Phối hợp với ACEi làm tăng nguy cơ phù mạch |
| Spironolacton, triamteren, Amilorid, bổ sung kali, muối thay thế chứa kali | Có thể gây tăng kali huyết khi dùng cùng ramipril |
| Trimethoprim hoặc trimethoprim/sulfamethoxazol | Có thể làm tăng kali máu do tác dụng giữ kali |
| Ciclosporin | Phối hợp ACEi có thể gây tăng kali máu |
| Heparin | Dùng đồng thời ACEi làm tăng nguy cơ tăng kali huyết |
| Thuốc hạ huyết áp khác, nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, rượu, Baclofen và thuốc chẹn alpha | Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp |
| Thuốc giống giao cảm như isoproterenol, dobutamin, Dopamin, epinephrin | Có thể làm giảm tác dụng hạ áp của ramipril |
| Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamid, thuốc gây độc tế bào | Tăng nguy cơ bất thường huyết học |
| Lithium | ACEi làm giảm thải trừ lithium và làm tăng nguy cơ độc tính |
| Thuốc điều trị đái tháo đường và insulin | Có thể gây hạ đường huyết |
| NSAID và aspirin | Làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của ramipril và làm tăng nguy cơ suy thận và tăng kali máu |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Ho do ACEi thường biểu hiện bằng ho khan kéo dài và giảm sau khi ngừng thuốc.
Phù mạch là biến cố hiếm nhưng nghiêm trọng liên quan đến ACEi và cần ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu xuất hiện.
Chủng tộc có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị tăng huyết áp của ramipril.
Phẫu thuật có thể làm tăng nguy cơ tụt huyết áp ở bệnh nhân đang dùng ACEi nên cần xem xét tạm ngừng thuốc trước khi gây mê.
Phụ nữ có thai không được khuyến cáo sử dụng ramipril vì thuốc có thể gây nguy cơ cho thai nhi nên cần thay thế bằng thuốc hạ huyết áp an toàn hơn.
Theo dõi chức năng thận là cần thiết trong quá trình điều trị vì ACEi có thể làm suy giảm chức năng thận ở một số bệnh nhân.
Tăng kali máu là nguy cơ cần lưu ý khi dùng ramipril nên cần theo dõi điện giải định kỳ.
Ức chế kép hệ RAA bằng cách phối hợp ACEi với ARB hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ suy thận, tăng kali máu và hạ huyết áp nên cần tránh.
Giảm bạch cầu hoặc mất bạch cầu hạt là phản ứng hiếm gặp nhưng có thể xảy ra trong quá trình dùng ACEi.
Suy tim sau nhồi máu cơ tim cần điều trị thận trọng với liều khởi đầu thấp và tăng liều dần theo đáp ứng.
Bệnh nhân có nguy cơ cao bị hạ huyết áp có thể gặp tụt huyết áp đáng kể khi bắt đầu điều trị ACEi do hoạt hóa mạnh hệ renin–angiotensin.
Phản ứng trong quá trình giải mẫn cảm có thể nghiêm trọng hơn ở bệnh nhân đang dùng ACEi.
Hạ natri máu có thể xảy ra do rối loạn điều hòa hormon ADH trong quá trình điều trị.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng thuốc Precen 10 cho 2 đối tượng trên, đặc biệt chống chỉ định ở phụ nữ mang thai sau 3 tháng thai kỳ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện:
- Quá liều thuốc ức chế men chuyển có thể gây hạ huyết áp nặng do giãn mạch, sốc tuần hoàn, nhịp tim chậm, rối loạn điện giải và suy thận.
Điều trị:
- Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn và điều trị hỗ trợ.
- Có thể thực hiện các biện pháp giải độc ban đầu như rửa dạ dày và dùng chất hấp phụ.
- Khi cần thiết sử dụng thuốc chủ vận α-adrenergic hoặc angiotensin II để ổn định huyết động.
- Thẩm tách máu ít hiệu quả trong việc loại bỏ ramiprilat.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Precen 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Pharmiprils 10 được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco. Thành phần chứa Ramipril 10mg - Thuốc ức chế men chuyển angiotensin, bào chế dạng viên nén với số đăng ký 893110383025.
- Thuốc Ramipro 10mg LLoyd được sản xuất bởi LLoyd Laboratories INC. - Pharbaco. Thành phần chứa Ramipril 10mg - Thuốc ức chế men chuyển angiotensin, bào chế dạng viên nén với số đăng ký VN-19228-15.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin; Thuốc ức chế ACE.
Mã ATC: C09AA05.
Hoạt tính chống tăng huyết áp
- Ramipril có tác dụng hạ huyết áp thông qua giảm sức cản động mạch ngoại biên. Chức năng thận như lưu lượng huyết tương thận và mức lọc cầu thận ít bị ảnh hưởng. Thuốc làm giảm huyết áp ở cả tư thế nằm và đứng mà không gây tăng nhịp tim bù trừ. Hiệu quả xuất hiện trong vòng 1-2 giờ, đạt tối đa sau 3-6 giờ và duy trì trong khoảng 24 giờ. Tác dụng điều trị rõ rệt sau vài tuần sử dụng.
Suy tim
- Ở bệnh nhân suy tim NYHA II-IV, ramipril giúp cải thiện chức năng tim mạch khi kết hợp với liệu pháp chuẩn. Thuốc làm giảm áp lực đổ đầy của các buồng tim, giảm sức cản mạch toàn thân và tăng cung lượng tim. Đồng thời ramipril làm giảm sự hoạt hóa của hệ thần kinh nội tiết.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Ramipril được hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 1 giờ.
Thức ăn ít ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc và mức hấp thu tối thiểu khoảng 56%.
Sinh khả dụng của ramiprilat sau khi uống ramipril liều 2,5 mg và 5 mg khoảng 45%. Nồng độ đỉnh của ramiprilat đạt sau 2 đến 4 giờ.
Nồng độ ramiprilat ổn định trong huyết tương đạt khoảng ngày thứ 4 khi dùng liều thông thường một lần mỗi ngày.
9.2.2 Phân bố
Ramipril liên kết với protein huyết tương khoảng 73% và ramiprilat khoảng 56%.
9.2.3 Chuyển hóa
Ramipril được chuyển hóa gần như hoàn toàn thành ramiprilat, este diketopiperazine, acid diketopiperazine và các dạng liên hợp glucuronic của ramipril và ramiprilat.
9.2.4 Thải trừ
Các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua thận.
Nồng độ ramiprilat trong huyết tương giảm theo nhiều pha.
Ramiprilat liên kết mạnh và phân ly chậm với ACE nên PHA thải trừ cuối kéo dài ở nồng độ rất thấp trong huyết tương.
Thời gian bán thải hiệu quả của ramiprilat khoảng 13 đến 17 giờ khi dùng lặp lại liều 5 đến 10 mg một lần mỗi ngày.
Thời gian bán thải kéo dài hơn khi dùng liều 1,25 đến 2,5 mg một lần mỗi ngày.
10 Thuốc Precen 10 giá bao nhiêu?
Thuốc Precen 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Precen 10 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Precen 10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Precen 10 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Medcen tại Việt Nam nên có giá cả cạnh tranh, chất lượng đảm bảo với quy trình sản xuất hiện đai.
- Dạng viên uống dễ nuốt, phù hợp để kiểm soát huyết áp và các bệnh tim mạch khi điều trị ngoại trú.
- Trong thử nghiệm mù đôi tiến cứu về hiệu quả của Ramipril ở bệnh thận mạn không do đái tháo đường, 352 bệnh nhân được phân nhóm theo mức protein niệu ban đầu và được ngẫu nhiên dùng ramipril hoặc giả dược cùng điều trị hạ huyết áp thông thường. Ở nhóm có protein niệu ≥3 g/24 giờ, ramipril làm giảm tốc độ suy giảm GFR rõ rệt so với giả dược, và giảm nguy cơ tăng gấp đôi creatinine hoặc suy thận giai đoạn cuối (18 so với 40 bệnh nhân). Mức giảm protein niệu liên quan nghịch với tốc độ giảm GFR, cho thấy ramipril có thể làm chậm tiến triển bệnh thận vượt quá tác dụng đơn thuần của việc hạ huyết áp.[3]
13 Nhược điểm
- Thuốc Precen 10 có nguy cơ tương tác với nhiều nhóm thuốc thường gặp như NSAID, thuốc lợi tiểu giữ kali, lithium hoặc các thuốc tác động hệ RAA nên khi phối hợp điều trị thường cần theo dõi huyết áp, chức năng thận và điện giải…
Tổng 16 hình ảnh
















Tài liệu tham khảo
- ^ Chuyên gia Drugbank, Ramipril, Drugbank. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Chuyên gia Pubmed, (Ngày đăng: Ngày 28 tháng 6 năm 1997), Randomised placebo-controlled trial of effect of ramipril on decline in glomerular filtration rate and risk of terminal renal failure in proteinuric, non-diabetic nephropathy. The GISEN Group (Gruppo Italiano di Studi Epidemiologici in Nefrologia), Pubmed. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026

