1 / 7
prasugrel stella 10mg 1 T7365

Prasugrel STELLA 10mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuStellapharm, Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
Công ty đăng kýCông ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
Số đăng ký893110124226
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtManitol, Prasugrel
Tá dượcMagnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1538
Chuyên mục Thuốc Chống Kết Tập Tiểu Cầu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Prasugrel: 10 mg

Tá dược: Mannitol, microcrystalline cellulose 112, hydroxypropyl cellulose, Docusate sodium, croscarmellose sodium, magnesium stearate, opadry II 31K565001 brown (hypromellose, lactose monohydrate, iron oxide yellow, triacetin, titanium dioxide, iron oxide red, ferrosoferric oxide/black iron oxide).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Prasugrel STELLA 10 mg

2.1 Tác dụng

Prasugrel là thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. Thuốc ngăn chặn sự hoạt hóa và ngưng tập tiểu cầu nhằm giảm nguy cơ hình thành huyết khối.

Dự phòng biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch với thuốc Prasugrel STELLA 10 mg
Dự phòng biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch với thuốc Prasugrel STELLA 10 mg

2.2 Chỉ định

Prasugrel STELLA 10 mg phối hợp với acid acetylsalicylic (ASA) để dự phòng biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch. Thuốc dùng cho người lớn mắc hội chứng mạch vành cấp:

Đau thắt ngực không ổn định.

Nhồi máu cơ tim không có đoạn ST chênh lên (UA/NSTEMI).

Nhồi máu cơ tim có đoạn ST chênh lên (STEMI) có chỉ định can thiệp mạch vành qua da (PCI) sớm hoặc trì hoãn.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Prasugrel STELLA 5 mg điều trị trong đau thắt ngực không ổn định

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Prasugrel STELLA 10 mg

3.1 Liều dùng

Người lớn: Bắt đầu bằng liều nạp đơn 60 mg. Sau đó duy trì liều 10 mg x 1 lần/ngày. Bệnh nhân cần dùng phối hợp ASA hàng ngày (75 mg đến 325 mg).

Bệnh nhân UA/NSTEMI chụp mạch vành trong 48 giờ sau nhập viện: Chỉ dùng liều nạp tại thời điểm làm PCI.

Thời gian điều trị: Khuyến cáo dùng kéo dài đến 12 tháng. Không tự ý dừng thuốc sớm vì làm tăng nguy cơ huyết khối và tử vong.

Bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên: Nhìn chung không khuyến cáo sử dụng. Nếu bắt buộc dùng, khởi đầu bằng liều nạp 60 mg, sau đó duy trì liều giảm 5 mg x 1 lần/ngày. Không dùng liều duy trì 10 mg.

Bệnh nhân cân nặng dưới 60 kg: Khởi đầu bằng liều nạp 60 mg, sau đó duy trì liều 5 mg x 1 lần/ngày. Không dùng liều duy trì 10 mg x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều, kể cả suy thận giai đoạn cuối.

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều ở mức độ nhẹ đến trung bình (Child-Pugh A và B). Chống chỉ định ở người suy gan nặng (Child-Pugh C).

Trẻ em dưới 18 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống nguyên viên thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.

Không cắn hoặc bẻ vỡ viên thuốc.

Uống liều tấn công 60 mg lúc đói giúp thuốc khởi phát tác dụng nhanh nhất.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất prasugrel hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân đang có bệnh lý xuất huyết tiến triển.

Bệnh nhân có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA).

Bệnh nhân suy gan nặng (phân loại Child-Pugh C).

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Azosugrel 5mg dùng trong điều trị đau thắt ngực

5 Tác dụng phụ

Máu và hệ bạch huyết: Thường gặp thiếu máu; hiếm gặp giảm tiểu cầu; chưa rõ tần suất ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP).

Hệ miễn dịch: Ít gặp phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch.

Mắt: Ít gặp xuất huyết mắt.

Mạch máu: Thường gặp tụ máu.

Hô hấp, ngực và trung thất: Thường gặp chảy máu cam; ít gặp ho ra máu.

Tiêu hóa: Thường gặp xuất huyết tiêu hóa; ít gặp xuất huyết sau phúc mạc, xuất huyết trực tràng, chảy máu nướu răng.

Da và mô dưới da: Thường gặp phát ban, vết bầm máu.

Thận và tiết niệu: Thường gặp tiểu ra máu.

Toàn thân và vị trí dùng thuốc: Thường gặp tụ máu tại vết thương, xuất huyết tại vết thương.

Chấn thương, ngộ độc: Thường gặp đụng giập; ít gặp xuất huyết sau phẫu thuật; hiếm gặp tụ máu dưới da.

6 Tương tác

Warfarin và các dẫn xuất coumarin: Tăng nguy cơ xuất huyết, cần thận trọng khi phối hợp.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Dùng kéo dài làm tăng nguy cơ xuất huyết, cần thận trọng khi phối hợp.

Acid Acetylsalicylic (ASA): Tăng nguy cơ xuất huyết nhưng được chỉ định phối hợp để đạt hiệu quả điều trị.

Heparin: Tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng đồng thời.

Morphine và các opioid khác: Làm chậm hấp thu và giảm nồng độ, giảm tác dụng của prasugrel. Cân nhắc thuốc ức chế P2Y12 đường tiêm khi cấp cứu.

Thuốc làm tăng pH dạ dày (ranitidine, Lansoprazole): Làm giảm Cmax của chất chuyển hóa có hoạt tính từ 14% đến 29% nhưng không đổi AUC.

Thuốc ức chế CYP3A (ketoconazole, kháng nấm azol, Clarithromycin...): Làm giảm Cmax nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến AUC và tác dụng chống kết tập tiểu cầu.

Thuốc cảm ứng CYP450 (rifampicin, Carbamazepine...): Tác dụng không đáng kể đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính.

Digoxin: Prasugrel không làm thay đổi dược động học của Digoxin.

Thuốc chuyển hóa bởi CYP2B6 có khoảng điều trị hẹp (cyclophosphamide, efavirenz): Cần thận trọng do prasugrel ức chế yếu CYP2B6.

Statin (như Atorvastatin): Không làm thay đổi dược động học và tác dụng của prasugrel.

Heparin trọng lượng phân tử thấp, bivalirudin, thuốc ức chế GP IIb/IIIa: Chưa ghi nhận tương tác bất lợi có ý nghĩa lâm sàng.

Tính tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Nguy cơ xuất huyết: Cần thận trọng trên bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao, chấn thương gần đây, loét dạ dày hoặc phẫu thuật.

Bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên hoặc cân nặng dưới 60 kg: Tăng nồng độ thuốc và tăng nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng. Cần giảm liều duy trì xuống 5 mg.

Thời điểm dùng liều nạp trong NSTEMI: Không dùng liều nạp trước khi chụp mạch vành vì làm tăng nguy cơ chảy máu. Chỉ dùng tại thời điểm làm PCI.

Phẫu thuật: Ngừng thuốc ít nhất 7 ngày trước phẫu thuật phiên có kế hoạch. Cân nhắc kỹ lưỡng nếu bệnh nhân cần phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG).

Phản ứng quá mẫn: Có thể xảy ra phù mạch, đặc biệt ở người từng dị ứng với thienopyridine (như clopidogrel).

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP): Cần can thiệp y tế khẩn cấp nếu xuất hiện.

Cảnh báo tá dược: Chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Thuốc chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri mỗi viên, cơ bản là "không chứa natri".

Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ. Chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên động vật không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Quá liều dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và gây các biến chứng xuất huyết nghiêm trọng.

Xử trí: Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể xem xét truyền tiểu cầu hoặc các chế phẩm máu khác để cầm máu khẩn cấp.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo.

Nhiệt độ bảo quản không quá 30°C.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Hạn dùng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Prasugrel STELLA 10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Ravicti 10 của Công ty Cổ Phần Dược và Vật Tư y Tế Bình Thuận chứa thành phần Prasugrel được chỉ định để điều trị dự phòng các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở người lớn mắc hội chứng mạch vành cấp có can thiệp mạch vành qua da, giúp giảm thiểu nguy cơ nhồi máu cơ tim tái phát và tử vong do tim mạch hiệu quả.

Sản phẩm Jasugrel 5mg do Eli Lilly & Company sản xuất, chứa Prasugrel được sử dụng trong các trường hợp phối hợp acid acetylsalicylic cho bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim có can thiệp mạch vành, nhằm ức chế kết tập tiểu cầu mạnh mẽ và ngăn ngừa tình trạng huyết khối trong stent.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Prasugrel là thuốc ức chế hoạt hóa và kết tập tiểu cầu thông qua liên kết không thuận nghịch của chất chuyển hóa có hoạt tính với thụ thể P2Y12 của ADP trên bề mặt tiểu cầu. Quá trình này giúp ngăn chặn sự khởi phát và tiến triển của huyết khối trong xơ vữa động mạch, giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Sau khi dùng liều tấn công 60 mg, tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu xuất hiện sau 15 phút với nồng độ 5 µM ADP và đạt mức ức chế tối đa trung bình 83%. Trạng thái ổn định đạt mức ức chế 74% sau 3 đến 5 ngày dùng liều duy trì 10 mg. Chức năng tiểu cầu trở về bình thường sau 7 đến 9 ngày ngừng liều tấn công và sau 5 ngày ngừng liều duy trì.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Prasugrel hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính đạt được trong khoảng 30 phút sau khi uống. Thức ăn nhiều chất béo làm giảm Cmax khoảng 49% và kéo dài Tmax từ 0,5 đến 1,5 giờ nhưng không làm thay đổi AUC. Uống liều nạp lúc đói giúp thuốc khởi phát tác dụng nhanh nhất.

9.2.2 Phân bố

Chất chuyển hóa có hoạt tính liên kết mạnh với Albumin huyết thanh người với tỷ lệ khoảng 98%.

9.2.3 Chuyển hóa

Prasugrel không phát hiện được dạng nguyên vẹn trong huyết tương do bị thủy phân nhanh tại ruột thành thiolactone. Thiolactone tiếp tục chuyển hóa thành chất có hoạt tính nhờ hệ enzym cytochrome P450, chủ yếu bởi CYP3A4 và CYP2B6, một phần nhỏ qua CYP2C9 và CYP2C19. Sau đó chất có hoạt tính bị bất hoạt qua phản ứng S-methyl hóa hoặc liên hợp với cysteine.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 68% liều dùng được đào thải qua nước tiểu và khoảng 27% đào thải qua phân dưới dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính. Thời gian bán thải trung bình của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 7,4 giờ.

10 Thuốc Prasugrel STELLA 10 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Prasugrel STELLA 10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Prasugrel STELLA 10 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Prasugrel STELLA 10 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu khởi phát nhanh, mạnh mẽ và ổn định hơn so với clopidogrel.
  • Làm giảm đáng kể biến cố nhồi máu cơ tim không tử vong và giảm tới 50% nguy cơ huyết khối trong stent ở bệnh nhân can thiệp mạch vành qua da.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ xuất huyết cao hơn so với Clopidogrel, bao gồm xuất huyết nghiêm trọng và xuất huyết đe dọa tính mạng.
  • Chống chỉ định ở người có tiền sử đột quỵ hoặc thiếu máu não thoáng qua; cần giảm liều ở người cao tuổi (từ 75 tuổi trở lên) và người nhẹ cân (dưới 60 kg).

Tổng 7 hình ảnh

prasugrel stella 10mg 1 T7365
prasugrel stella 10mg 1 T7365
prasugrel stella 10mg 2 L4626
prasugrel stella 10mg 2 L4626
prasugrel stella 10mg 3 S7363
prasugrel stella 10mg 3 S7363
prasugrel stella 10mg 4 D1000
prasugrel stella 10mg 4 D1000
prasugrel stella 10mg 5 R7451
prasugrel stella 10mg 5 R7451
prasugrel stella 10mg 6 U8440
prasugrel stella 10mg 6 U8440
prasugrel stella 10mg 7 F2176
prasugrel stella 10mg 7 F2176

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Bích vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Prasugrel STELLA 10mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Prasugrel STELLA 10mg
    B
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789