1 / 2
thuoc pracetam 400 cap 1 Q6160

Pracetam 400 CAP

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuStellapharm, Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
Công ty đăng kýCông ty TNHH Liên Doanh Stellapharm
Số đăng ký893110096824
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPiracetam
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtp335
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Tú Phương Biên soạn: Dược sĩ Tú Phương
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần có trong mỗi viên Pracetam 400 CAP gồm:

  • Piracetam: 400mg
  • Tá dược: vừa đủ 

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Pracetam 400 CAP

Thuốc Pracetam 400 CAP được chỉ định trong các trường hợp rối loạn chức năng nhận thức ở người cao tuổi, bao gồm suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, giảm mức độ tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi và tình trạng kém quan tâm đến bản thân. Thuốc cũng được sử dụng trong điều trị sa sút trí tuệ có liên quan đến nhiều nguyên nhân, trong đó có tổn thương não sau nhồi máu não.

Pracetam 400 CAP còn có thể được chỉ định trong trường hợp chóng mặt, thiếu máu hồng cầu liềm và điều trị nghiện rượu mạn tính. Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong hỗ trợ kiểm soát các cơn giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não. [1] 

Công dụng của thuốc Pracetam 400 CAP

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Catibren 1200mg điều trị chóng mặt ở người cao tuổi 

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Pracetam 400 CAP

3.1 Liều dùng

1 viên = 400mg

Hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 3 - 6 viên/ ngày (1,2 - 2,4g/ngày). Có thể tăng tối đa 12 viên/ ngày (4,8g/ ngày) trong giai đoạn đầu.

Suy giảm nhận thức sau chấn thương sọ não (có hoặc không kèm chóng mặt):

  • Khởi đầu 22 - 30 viên/ ngày (9 - 12g/ ngày).
  • Duy trì 6 viên/ngày (2,4g/ ngày), tối thiểu 3 tuần.

Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia 4 lần.

Nghiện rượu:

  • Giai đoạn cai nghiện: 30 viên/ ngày (12g/ ngày).
  • Duy trì: 6 viên/ ngày (2,4g/ ngày).

Giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não:

  • Khởi đầu 18 viên/ ngày (7,2g/ ngày).
  • Sau đó tăng thêm 12 viên/ ngày, mỗi 3 - 4 ngày tùy đáp ứng.
  • Tối đa 50 viên/ ngày (20g/ ngày), chia 2 - 3 lần.

Bệnh nhân suy thận:

  • ClCr 50 - 79 ml/phút: dùng khoảng 2/3 liều thông thường.
  • ClCr 30 - 49 ml/phút: dùng khoảng 1/3 liều thông thường.
  • ClCr 20 - 29 ml/phút: dùng khoảng 1/6 liều thông thường, uống 1 lần/ngày.
  • ClCr < 20 ml/phút: chống chỉ định.

3.2 Cách dùng

Pracetam 400 CAP được sử dụng theo đường uống. Thuốc có thể dùng 2 lần mỗi ngày hoặc chia thành 3 - 4 lần trong ngày tùy theo chỉ định và tình trạng cụ thể của người bệnh.

4 Chống chỉ định

Pracetam 400 CAP chống chỉ định cho:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với piracetam, các dẫn xuất nhóm pyrrolidon hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 16 tuổi.
  • Phụ nữ đang mang thai và trong thời gian cho con bú.
  • Người bị suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút.
  • Người bị xuất huyết não hoặc bệnh nhân mắc bệnh múa giật Huntington.

==>> Xem thêm: Thuốc Morcet 10mg điều trị trầm cảm nặng, rối loạn hoảng sợ và lo âu xã hội

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Người dùng có thể gặp tình trạng mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc đau bụng. Các biểu hiện trên hệ thần kinh như bồn chồn, kích thích, đau đầu, mất ngủ hoặc buồn ngủ.

Ít gặp: Có thể xuất hiện chóng mặt, run tay hoặc tăng kích thích tình dục ở một số bệnh nhân.

6 Tương tác

Khi phối hợp với hormon tuyến giáp (T3, T4), đã ghi nhận một số trường hợp xuất hiện rối loạn thần kinh như lú lẫn, kích thích và rối loạn giấc ngủ.

Piracetam có thể làm tăng thời gian prothrombin ở bệnh nhân đang điều trị ổn định bằng warfarin, do đó cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng đồng thời.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Không ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân điều trị giật rung cơ vì có thể làm nặng lên triệu chứng hoặc gây co giật.

Piracetam được thải trừ chủ yếu qua thận, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Việc theo dõi chức năng thận là cần thiết, do thời gian bán thải có xu hướng kéo dài khi độ thanh thải creatinin giảm, đặc biệt ở người cao tuổi.

Do thuốc có thể ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu, cần cân nhắc khi dùng cho bệnh nhân có nguy cơ chảy máu, bao gồm người bị xuất huyết nặng, loét tiêu hóa, rối loạn đông máu, tiền sử xuất huyết não, bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật lớn hoặc đang sử dụng thuốc chống đông và thuốc chống kết tập tiểu cầu.

Thuốc có thể gây một số tác dụng như kích thích, buồn ngủ, bồn chồn hoặc trầm cảm ở một số bệnh nhân. Vì vậy, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong quá trình sử dụng Piracetam.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Piracetam có khả năng đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ, do đó không khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Piracetam được đánh giá có độ an toàn cao, ngay cả khi sử dụng ở liều rất lớn cũng hiếm khi gây độc tính nghiêm trọng. Vì vậy, thường không cần áp dụng các biện pháp xử trí đặc hiệu khi xảy ra quá liều.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, đặt ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Nhiệt độ bảo quản không vượt quá 30°C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Pracetam 400 CAP hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Thuốc Apharmcetam 400mg có cùng hoạt chất, hàm lượng và dạng bào chế, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Armephaco với số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-28723-18. được sử dụng trong điều trị suy nhược thần kinh.

Thuốc Vaco-piracetam 400 có cùng hoạt chất và hàm lượng, dưới dạng bào chế là viên nén, do Công ty cổ phần dược Vacopharm sản xuất với số đăng ký lưu hành tại Việt Nam là VD-32980-19.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Pracetam 400 CAP là thuốc gì? Pracetam 400 CAP chứa hoạt chất Piracetam, thuộc nhóm thuốc kích thích thần kinh và cải thiện nhận thức, là một dẫn xuất vòng của GABA. Thuốc được sử dụng nhằm hỗ trợ tăng cường chức năng nhận thức như khả năng học tập và ghi nhớ, dù cơ chế tác động cụ thể vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn.

Piracetam tác động lên hệ thần kinh trung ương thông qua việc điều hòa một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, Dopamin và noradrenalin, từ đó góp phần cải thiện dẫn truyền xung thần kinh và nâng cao hiệu quả hoạt động nhận thức. Đồng thời, thuốc còn thúc đẩy chuyển hóa năng lượng của tế bào não, giúp tăng khả năng thích nghi trong điều kiện thiếu oxy nhờ tăng sử dụng Glucose và duy trì tổng hợp ATP.

Bên cạnh đó, Piracetam có tác dụng cải thiện tính đàn hồi của hồng cầu, giảm hiện tượng kết tập tiểu cầu và hỗ trợ tuần hoàn vi mạch. Thuốc cũng được ghi nhận có vai trò trong hỗ trợ điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não. Đặc biệt, Piracetam không gây an thần, không gây buồn ngủ và không có tác dụng giảm đau.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Piracetam được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường uống, với Sinh khả dụng khoảng 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt sau khoảng 30 phút.

Phân bố: Thuốc phân bố rộng khắp cơ thể, Thể tích phân bố khoảng 0,6L/kg. Piracetam dễ dàng đi qua hàng rào máu não và nhau thai, đồng thời không gắn với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Hoạt chất hầu như không bị chuyển hóa trong cơ thể, tồn tại chủ yếu dưới dạng nguyên vẹn.

Thải trừ: Piracetam được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng không biến đổi, phần lớn liều dùng được loại bỏ trong khoảng 30 giờ. Thời gian bán thải trung bình 4 - 5 giờ và có thể kéo dài ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

10 Thuốc Pracetam 400 CAP giá bao nhiêu?

Thuốc Pracetam 400 CAP hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Pracetam 400 CAP mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Pracetam 400 CAP để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Ứng dụng được trong nhiều tình trạng lâm sàng như chóng mặt, giật rung cơ, thiếu máu hồng cầu liềm và suy giảm sau chấn thương não.
  • Hấp thu tốt qua đường uống với sinh khả dụng cao, giúp thuốc phát huy tác dụng ổn định trong cơ thể.
  • Pracetam 400 CAP không gây an thần hay ức chế thần kinh trung ương, ít ảnh hưởng đến sự tỉnh táo của người dùng.

13 Nhược điểm

  • Phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, do thuốc thải trừ chủ yếu qua thận nên dễ tích lũy nếu không kiểm soát.
  • Có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa, bồn chồn, đau đầu hoặc mất ngủ.

Tổng 2 hình ảnh

thuoc pracetam 400 cap 1 Q6160
thuoc pracetam 400 cap 1 Q6160
thuoc pracetam 400 cap 2 B0706
thuoc pracetam 400 cap 2 B0706

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Winblad B, (Đăng năm 2005). Piracetam: a review of pharmacological properties and clinical uses, Pubmed. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm Pracetam 400 CAP này người lớn tuổi bị mất ngủ kinh niên với hay quên có dùng được không ạ?

    Bởi: Nam vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ tất cả trường hợp dùng thuốc cần do bác sĩ chỉ định dùng và kê đơn ạ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Tú Phương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Pracetam 400 CAP 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Pracetam 400 CAP
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Uống thấy đầu óc nhẹ nhàng, tỉnh táo hơn.

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789