Poziats Forte 5 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Medbolide, Công ty Cổ Phần Dược và Vật Tư y Tế Bình Thuận |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Medbolide |
| Số đăng ký | 893110246325 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 03 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Aripiprazole |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sanb12 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Poziats Forte 5 mg chứa:
- Aripiprazol 5mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Poziats Forte 5 mg
Thuốc Poziats Forte 5 mg được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi.
- Cơn hưng cảm mức độ vừa đến nặng thuộc rối loạn lưỡng cực I ở người lớn.
- Dự phòng cơn hưng cảm mới ở người lớn mắc rối loạn lưỡng cực I, chủ yếu có các giai đoạn hưng cảm và đã đáp ứng với aripiprazol.
- Cơn hưng cảm mức độ vừa đến nặng thuộc rối loạn lưỡng cực I ở thanh thiếu niên từ 13 tuổi, với thời gian điều trị không quá 12 tuần.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Abizol 5mg Tablet điều trị tâm thần phân liệt

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Poziats Forte 5 mg
3.1 Liều dùng
Người lớn
| Tâm thần phân liệt | Khởi đầu 10mg hoặc 15mg/lần/ngày, duy trì 15mg/lần/ngày. Khoảng liều có hiệu quả 10-30mg/ngày, tối đa 30mg/ngày |
| Cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I | Khởi đầu 15mg/lần/ngày, dùng đơn trị hoặc phối hợp. Có thể tăng tùy đáp ứng, tối đa 30mg/ngày |
| Dự phòng tái phát hưng cảm | Tiếp tục liều đã kiểm soát được triệu chứng. Điều chỉnh, kể cả giảm liều, căn cứ tình trạng lâm sàng |
Trong tâm thần phân liệt, lợi ích bổ sung của liều trên 15mg/ngày chưa được chứng minh, dù một số người bệnh có thể đáp ứng tốt hơn.
Thanh thiếu niên
| Tâm thần phân liệt từ 15 tuổi | Khởi đầu 2mg/lần/ngày trong 2 ngày, sau đó 5mg/lần/ngày trong 2 ngày, rồi tăng lên 10mg/lần/ngày. Nếu cần, tăng từng mức 5mg, tối đa 30mg/ngày |
| Hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I từ 13 tuổi | Khởi đầu 2mg/lần/ngày trong 2 ngày, tiếp đến 5mg/lần/ngày trong 2 ngày, rồi dùng 10mg/lần/ngày. Điều trị trong thời gian ngắn nhất đủ kiểm soát triệu chứng, không quá 12 tuần |
Ở thanh thiếu niên bị tâm thần phân liệt, liều trên 10mg/ngày chưa cho thấy hiệu quả bổ sung rõ ràng.
Với hưng cảm ở thanh thiếu niên, chỉ cân nhắc liều trên 10mg/ngày trong trường hợp đặc biệt và theo dõi sát. Liều 30mg/ngày làm tăng đáng kể nguy cơ triệu chứng ngoại tháp, buồn ngủ, mệt mỏi và tăng cân.
Không khuyến cáo dùng cho người bị tâm thần phân liệt dưới 15 tuổi hoặc hưng cảm lưỡng cực dưới 13 tuổi.
Đối tượng đặc biệt
- Suy thận hoặc suy gan nhẹ đến vừa không cần chỉnh liều.
- Suy gan nặng chưa có đủ dữ liệu để xác định liều phù hợp, đặc biệt thận trọng khi dùng 30mg/ngày.
- Người trên 65 tuổi chưa được xác lập hiệu quả trong các chỉ định này, có thể cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn tùy tình trạng lâm sàng.
- Không cần chỉnh liều theo giới tính hoặc tình trạng hút thuốc.
Khi phối hợp thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP2D6, CYP3A4, liều aripiprazol cần được điều chỉnh theo phần tương tác.
3.2 Cách dùng
Thuốc Poziats Forte 5 mg được dùng bằng đường uống, 1 lần/ngày, không phụ thuộc bữa ăn.
Nếu quên liều, uống khi nhớ ra và không dùng liều gấp đôi để bù.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Poziats Forte 5 mg.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Aritero (Aripiprazole) 10 điều trị bệnh lý tâm thần phân liệt
5 Tác dụng phụ
5.1 Thường gặp, từ 1/100 đến dưới 1/10
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Đái tháo đường.
Tâm thần: Mất ngủ, lo âu, bồn chồn.
Thần kinh: Bứt rứt không thể ngồi yên, triệu chứng ngoại tháp, run, đau đầu, an thần, buồn ngủ, chóng mặt.
Thị giác: Nhìn mờ.
Tiêu hóa: Táo bón, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tăng tiết nước bọt.
Toàn thân: Mệt mỏi.
5.2 Ít gặp, từ 1/1.000 đến dưới 1/100
Nội tiết: Tăng prolactin máu.
Chuyển hóa: Tăng đường huyết.
Tâm thần: Trầm cảm, tăng ham muốn tình dục.
Thần kinh: Loạn vận động muộn, loạn trương lực cơ, hội chứng chân không nghỉ.
Thị giác: Nhìn đôi, sợ ánh sáng.
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế.
Hô hấp: Nấc.
5.3 Chưa xác định tần suất
Máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính hoặc tiểu cầu.
Miễn dịch: Phản vệ, phù mạch, sưng lưỡi, phù mặt, ngứa, mày đay.
Nội tiết: Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu hoặc nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri máu, biếng ăn.
Tâm thần: Ý nghĩ hoặc hành vi tự tử, ham muốn đánh bạc, mất kiểm soát xung động, rối loạn ăn uống, nghiện mua sắm, xung động lang thang, hung hăng, kích động, lo âu.
Thần kinh: Hội chứng ác tính do thuốc an thần, co giật toàn thể, hội chứng serotonin, rối loạn ngôn ngữ.
Thị giác: Cơn xoay mắt.
Tim: Đột tử không rõ nguyên nhân, xoắn đỉnh, loạn nhịp thất, ngừng tim, nhịp tim chậm.
Mạch máu: Huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, tăng huyết áp, ngất.
Hô hấp: Viêm phổi do hít, co thắt thanh quản hoặc hầu họng.
Tiêu hóa: Viêm tụy, khó nuốt, tiêu chảy, khó chịu tại bụng hoặc dạ dày.
Gan mật: Suy gan, viêm gan siêu vi, vàng da.
Da và mô dưới da: Phát ban, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc, tăng tiết mồ hôi, hội chứng dress.
Cơ xương: Tiêu cơ vân, đau cơ, cứng cơ.
Thận và tiết niệu: Tiểu không tự chủ, bí tiểu.
Thai kỳ và sơ sinh: Hội chứng ngừng thuốc ở trẻ sơ sinh.
Sinh sản: Cương dương vật.
Toàn thân: Rối loạn thân nhiệt, tức ngực, phù ngoại biên.
Xét nghiệm: Tăng hoặc giảm cân, tăng ALT, AST, GGT, phosphatase kiềm, creatin phosphokinase, Glucose máu hoặc hemoglobin glycosyl hóa, biến động đường huyết, kéo dài QT.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Poziats Forte 5 mg.
6 Tương tác
| Thuốc hạ huyết áp | Aripiprazol có thể tăng tác dụng hạ áp do đối kháng thụ thể α1-adrenergic. |
| Rượu và thuốc tác động thần kinh trung ương | Cần thận trọng vì có thể cộng hợp các phản ứng như an thần. |
| Thuốc kéo dài QT hoặc gây rối loạn điện giải | Thận trọng khi phối hợp. |
| Famotidin | Làm chậm hấp thu aripiprazol nhưng ảnh hưởng này không có ý nghĩa lâm sàng. |
| Quinidin | Tăng AUC aripiprazol 107% nhưng không đổi Cmax, đồng thời giảm AUC và Cmax dehydro-aripiprazol lần lượt 32% và 47%, cần giảm liều aripiprazol còn một nửa. |
| Fluoxetin, paroxetin | Dự kiến gây tương tác tương tự quinidin, áp dụng mức giảm liều aripiprazol tương ứng. |
| Ketoconazol | Tăng AUC và Cmax aripiprazol lần lượt 63% và 37%, tăng các chỉ số tương ứng của dehydro-aripiprazol 77% và 43%, cần giảm một nửa liều aripiprazol. |
| Itraconazol và thuốc ức chế protease HIV | Có thể tác động tương tự ketoconazol, cần giảm liều aripiprazol tương ứng. |
| Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 ở người chuyển hóa CYP2D6 kém | Có thể làm nồng độ aripiprazol tăng cao hơn, chỉ phối hợp khi lợi ích vượt nguy cơ. |
| Diltiazem, Escitalopram và thuốc ức chế yếu CYP3A4 hoặc CYP2D6 | Có thể làm tăng nhẹ nồng độ aripiprazol. |
| Carbamazepin | Giảm Cmax và AUC aripiprazol lần lượt 68% và 73%, giảm các chỉ số tương ứng của dehydro-aripiprazol 69% và 71%, cần tăng gấp đôi liều aripiprazol khi phối hợp. |
| Rifampicin, Rifabutin, Phenytoin, Phenobarbital, primidon, efavirenz, nevirapin và St. John’s Wort | Có thể gây ảnh hưởng tương tự carbamazepin, áp dụng điều chỉnh tăng liều tương ứng. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đáp ứng điều trị có thể xuất hiện sau vài ngày đến vài tuần, vì vậy cần giám sát sát người bệnh, nhất là những trường hợp có nguy cơ tự tử khi khởi trị hoặc chuyển đổi liệu pháp.
Thận trọng ở người mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, tăng huyết áp ác tính, có yếu tố gây hạ huyết áp hoặc tiền sử gia đình kéo dài QT. Đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch trước và trong điều trị để áp dụng biện pháp dự phòng phù hợp.
Nếu xuất hiện loạn vận động muộn, cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc, lưu ý triệu chứng có thể nặng lên tạm thời sau ngừng. Khi có biểu hiện ngoại tháp, xem xét giảm liều và theo dõi chặt chẽ.
Ngừng toàn bộ thuốc chống loạn thần nếu người bệnh có dấu hiệu hội chứng ác tính do thuốc an thần hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân, ngay cả khi chưa xuất hiện các triệu chứng điển hình khác.
Cần thận trọng khi sử dụng cho người có tiền sử co giật hoặc tình trạng làm tăng nguy cơ co giật.
Không dùng aripiprazol để điều trị rối loạn tâm thần liên quan sa sút trí tuệ do ghi nhận nguy cơ tử vong và biến cố mạch máu não tăng ở người cao tuổi.
Theo dõi các biểu hiện tăng đường huyết như khát nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều và suy nhược. Người mắc đái tháo đường hoặc có yếu tố nguy cơ cần được kiểm tra thường xuyên khả năng kiểm soát đường huyết.
Theo dõi cân nặng, đặc biệt ở thanh thiếu niên bị hưng cảm lưỡng cực, và cân nhắc giảm liều khi tăng cân có ý nghĩa lâm sàng.
Aripiprazol có thể gây phản ứng quá mẫn. Đồng thời, cần thận trọng ở người có nguy cơ viêm phổi do hít vì thuốc có thể liên quan đến rối loạn vận động thực quản và khó nuốt.
Chủ động trao đổi với người bệnh hoặc người chăm sóc về các ham muốn bất thường như đánh bạc, tình dục, mua sắm và ăn uống quá mức. Cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu xuất hiện rối loạn kiểm soát xung động.
Đặc biệt thận trọng khi phối hợp aripiprazol với thuốc kích thích ở người mắc tăng động giảm chú ý do dữ liệu an toàn còn hạn chế.
Buồn ngủ, hạ huyết áp tư thế và mất ổn định vận động, cảm giác có thể làm tăng nguy cơ ngã. Cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn ở người cao tuổi hoặc suy nhược.
Thuốc chứa lactose, không phù hợp với người không dung nạp galactose di truyền, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng khi lợi ích vượt nguy cơ đối với thai. Báo bác sĩ nếu mang thai hoặc dự định có thai. Trẻ phơi nhiễm trong 3 tháng cuối cần được theo dõi triệu chứng ngoại tháp, ngừng thuốc, bất thường trương lực cơ, buồn ngủ, suy hô hấp và khó ăn.
Phụ nữ cho con bú: Aripiprazol đi vào sữa mẹ, không cho trẻ bú trong thời gian điều trị.
7.3 Xử trí khi quá liều
Điều trị hỗ trợ, bảo đảm đường thở, oxy và thông khí, xử lý triệu chứng, theo dõi điện tâm đồ liên tục đến khi hồi phục.
Cân nhắc thuốc dùng kèm và Than hoạt tính. Thẩm phân máu khó có hiệu quả do thuốc gắn protein cao.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Poziats Forte 5 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Ariazol 5mg chứa dược chất Aripiprazol 5mg được chỉ định điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên. Thuốc được sản xuất bởi Laboratorios Lesvi, S.L..
- Thuốc Poziats 5mg chứa dược chất Aripiprazol 5mg được chỉ định điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Aripiprazol thuộc nhóm thuốc chống loạn thần khác, mã ATC N05AX12. Hiệu quả trong tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I được cho là liên quan hoạt tính chủ vận từng phần tại D2, 5-HT1A và đối kháng tại 5-HT2A. Thuốc biểu hiện tác dụng đối kháng khi hệ Dopamin hoạt động quá mức và chủ vận khi hoạt động giảm trong mô hình động vật. Aripiprazol có ái lực cao với D2, D3, 5-HT1A, 5-HT2A, ái lực trung bình với D4, 5-HT2C, 5-HT7, α1, H1 và vị trí tái thu hồi serotonin, nhưng không gắn đáng kể với thụ thể muscarinic. Tương tác tại các thụ thể khác có thể góp phần tạo nên tác dụng lâm sàng. Nghiên cứu ở người khỏe mạnh dùng 0,5-30mg/ngày trong 12 tuần ghi nhận giảm gắn chất đánh dấu raclopride tại thụ thể D2/D3 theo liều.
9.2 Dược động học
| Hấp thu | Aripiprazol hấp thu tốt, đạt nồng độ đỉnh sau 3-5 giờ và ít chuyển hóa bước đầu. Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nén đạt 87%. Bữa ăn giàu chất béo không ảnh hưởng đến dược động học. |
| Phân bố | Tỷ lệ liên kết protein huyết thanh của aripiprazol và dehydro-aripiprazol trên 99%, chủ yếu với Albumin. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 4,9 lít/kg, thể hiện sự phân bố rộng ngoài mạch. |
| Chuyển hóa | Chuyển hóa chủ yếu tại gan qua khử hydro, hydroxyl hóa và khử N-alkyl. CYP2D6 và CYP3A4 tham gia hai quá trình đầu, CYP3A4 xúc tác khử N-alkyl. Aripiprazol là dạng lưu hành chủ yếu, còn chất chuyển hóa có hoạt tính dehydro-aripiprazol đạt AUC bằng khoảng 40% AUC aripiprazol ở trạng thái ổn định. |
| Thải trừ | Sau một liều đánh dấu phóng xạ, khoảng 27% được thu hồi trong nước tiểu và 60% trong phân. Aripiprazol nguyên dạng chiếm dưới 1% liều trong nước tiểu và khoảng 18% trong phân. Độ thanh thải khoảng 0,7ml/phút/kg, chủ yếu qua gan. Thời gian bán thải khoảng 75 giờ ở người chuyển hóa CYP2D6 bình thường và 146 giờ ở người chuyển hóa kém. |
10 Thuốc Poziats Forte 5 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Poziats Forte 5 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Poziats Forte 5 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Poziats Forte 5 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Poziats Forte 5 mg chứa aripiprazol, được chỉ định cho cả tâm thần phân liệt và cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I. Đồng thời có thể tiếp tục dùng để dự phòng cơn hưng cảm mới ở người lớn đã đáp ứng với aripiprazol.
- Dùng 1 lần/ngày, không phụ thuộc bữa ăn, giúp người bệnh thuận tiện duy trì lịch điều trị.
13 Nhược điểm
- Có thể cần vài ngày đến vài tuần mới thể hiện cải thiện lâm sàng, đòi hỏi theo dõi chặt chẽ trong giai đoạn đầu để tránh hành vi tự tử.
Tổng 18 hình ảnh



















