1 / 18
thuoc poziats forte 10 1 E1587

Poziats Forte 10 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMedbolide, Công ty Cổ Phần Dược và Vật Tư y Tế Bình Thuận
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Medbolide
Số đăng ký893110246225
Dạng bào chếViên nén phân tán trong miệng
Quy cách đóng góiHộp 03 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAripiprazole
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanb13
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Poziats Forte 10 mg chứa:

  • Aripiprazol 10mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Poziats Forte 10 mg

Thuốc Poziats Forte 10 mg được sử dụng theo đơn trong các trường hợp:

  • Điều trị tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi.
  • Điều trị cơn hưng cảm vừa đến nặng của rối loạn lưỡng cực I ở người lớn.
  • Ngăn ngừa cơn hưng cảm mới ở người lớn mắc rối loạn lưỡng cực I, có diễn tiến chủ yếu là hưng cảm và từng đáp ứng với aripiprazol.
  • Điều trị cơn hưng cảm vừa đến nặng của rối loạn lưỡng cực I ở thanh thiếu niên từ 13 tuổi, tối đa 12 tuần.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Madenon 10mg Tablet điều trị tâm thần phân liệt và các đợt hưng cảm

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Poziats Forte 10 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Poziats Forte 10 mg

3.1 Liều dùng

Người lớnTâm thần phân liệtBắt đầu 10mg hoặc 15mg/lần/ngày, duy trì 15mg/lần/ngày. Khoảng liều hiệu quả 10-30mg/ngày, không vượt 30mg/ngàyĐối với tâm thần phân liệt, chưa chứng minh được lợi ích bổ sung khi dùng trên 15mg/ngày, dù từng người bệnh có thể đáp ứng với liều cao hơn.
Hưng cảm lưỡng cực IBắt đầu 15mg/lần/ngày, dùng riêng hoặc phối hợp. Một số trường hợp có thể cần liều cao hơn, tối đa 30mg/ngày
Dự phòng hưng cảm tái phátDuy trì liều đang có hiệu quả trong phác đồ đơn trị hoặc phối hợp, điều chỉnh theo diễn biến lâm sàng
Thanh thiếu niênTâm thần phân liệt từ 15 tuổiDùng 2mg/lần/ngày trong 2 ngày đầu, 5mg/lần/ngày trong 2 ngày tiếp theo, sau đó 10mg/lần/ngày. Nếu cần tăng tiếp, tăng từng mức 5mg, tối đa 30mg/ngày

Trong tâm thần phân liệt ở thanh thiếu niên, khoảng liều có hiệu quả là 10-30mg/ngày nhưng chưa xác lập hiệu quả tăng thêm của liều trên 10mg/ngày.

Với hưng cảm lưỡng cực I ở thanh thiếu niên, liều trên 10mg/ngày chỉ dành cho trường hợp đặc biệt có giám sát lâm sàng chặt chẽ. Liều 30mg/ngày đi kèm tỷ lệ cao hơn đáng kể của triệu chứng ngoại tháp, buồn ngủ, mệt mỏi và tăng cân.

Không khuyến cáo điều trị tâm thần phân liệt dưới 15 tuổi hoặc hưng cảm lưỡng cực dưới 13 tuổi. 

Hưng cảm lưỡng cực I từ 13 tuổiDùng 2mg/lần/ngày trong 2 ngày đầu, chuyển sang 5mg/lần/ngày trong 2 ngày, rồi đạt liều khuyến cáo 10mg/lần/ngày. Thời gian điều trị ngắn nhất đủ kiểm soát triệu chứng và không quá 12 tuần
Đối tượng đặc biệt 

Suy thận, suy gan nhẹ hoặc vừa không cần thay đổi liều.

Suy gan nặng chưa có đủ căn cứ để khuyến cáo liều, cần thận trọng, nhất là khi sử dụng 30mg/ngày.

Người trên 65 tuổi chưa được xác lập hiệu quả trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I, cân nhắc khởi liều thấp hơn khi phù hợp lâm sàng.

Giới tính và tình trạng hút thuốc không đòi hỏi điều chỉnh liều.

Thuốc ức chế CYP2D6 hoặc CYP3A4 có thể yêu cầu giảm liều aripiprazol, trong khi thuốc cảm ứng CYP3A4 có thể yêu cầu tăng liều.

3.2 Cách dùng

Thuốc Poziats Forte 10 mg được dùng bằng đường uống.

Đặt viên thuốc lên lưỡi để viên phân tán trong nước bọt, có thể dùng cùng hoặc không cùng nước. Một cách dùng khác là phân tán viên trong nước rồi uống hỗn dịch thu được.

Viên dễ vỡ nên dùng ngay sau khi mở vỉ. Khi đã đặt vào miệng, khó lấy viên ra ở trạng thái nguyên vẹn.

Dạng phân tán trong miệng có thể thay cho viên nén aripiprazol ở người khó nuốt viên.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Poziats Forte 10 mg.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Goldsorbid 10mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực

5 Tác dụng phụ

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Poziats Forte 10 mg:

  • Đái tháo đường.
  • Mất ngủ.
  • Lo âu.
  • Bồn chồn.
  • Chứng nằm ngồi không yên.
  • Rối loạn ngoại tháp.
  • Run.
  • Đau đầu.
  • Chóng mặt.
  • Nhìn mờ.
  • Táo bón.
  • Khó tiêu.
  • Buồn nôn.
  • Nôn.
  • Mệt mỏi.
  • Tăng prolactin máu.
  • Tăng đường huyết.
  • Trầm cảm.
  • Nhịp tim nhanh.
  • Hạ huyết áp tư thế…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Poziats Forte 10 mg.

6 Tương tác

Quinidin, fluoxetin, paroxetin: Làm tăng phơi nhiễm aripiprazol, cần giảm liều aripiprazol còn một nửa.

Ketoconazol, itraconazol, thuốc ức chế protease HIV: Có thể tăng nồng độ aripiprazol, cần giảm một nửa liều khi phối hợp.

Carbamazepin: Giảm phơi nhiễm aripiprazol, cần tăng gấp đôi liều aripiprazol.

Rifampicin, Rifabutin, Phenytoin, Phenobarbital, primidon, efavirenz, nevirapin, St. John’s Wort: Có thể làm giảm nồng độ aripiprazol, cần điều chỉnh tăng liều tương ứng.

Thuốc hạ huyết áp: Aripiprazol có thể tăng tác dụng hạ áp.

Rượu và thuốc tác động thần kinh trung ương: Thận trọng do có thể cộng hợp tác dụng an thần.

Thuốc kéo dài QT hoặc gây rối loạn điện giải: Cần thận trọng khi dùng đồng thời.

Khi ngừng thuốc ức chế enzym, đưa liều aripiprazol về mức trước phối hợp. Khi ngừng thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4, giảm về liều khuyến cáo. Việc chỉnh liều phải theo chỉ định bác sĩ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Việc cải thiện triệu chứng có thể cần vài ngày đến vài tuần, do đó phải theo dõi chặt trong giai đoạn đầu, đặc biệt khi người bệnh có nguy cơ tự tử hoặc vừa chuyển liệu pháp. 

Mannitol ở tá dược có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ.

Thận trọng nếu người bệnh có tiền sử co giật hoặc tình trạng liên quan nguy cơ co giật.

Cần kiểm soát cân nặng ở thanh thiếu niên hưng cảm lưỡng cực và cân nhắc giảm liều nếu tăng cân đáng kể về lâm sàng.

Người có tiền sử gia đình kéo dài QT cần được cân nhắc thận trọng khi dùng thuốc.

Những thay đổi về ham muốn đánh bạc, tình dục, mua sắm hoặc ăn uống cần được hỏi trực tiếp ở người bệnh và người chăm sóc, đồng thời cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc khi xuất hiện.

Thận trọng ở người dễ viêm phổi do hít vì thuốc có thể liên quan rối loạn vận động thực quản và khó nuốt.

Khi xuất hiện biểu hiện ngoại tháp, cân nhắc giảm liều và giám sát lâm sàng sát hơn.

Thuốc không được chỉ định cho rối loạn tâm thần liên quan sa sút trí tuệ, do ghi nhận tăng tử vong và các biến cố mạch máu não ở người cao tuổi.

Phản ứng dị ứng có thể xuất hiện trong quá trình dùng aripiprazol.

Các yếu tố thuận lợi cho huyết khối tĩnh mạch cần được nhận diện trước và trong điều trị để thực hiện dự phòng.

Buồn ngủ, hạ huyết áp tư thế và bất ổn vận động, cảm giác có thể dẫn đến ngã, cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn ở người cao tuổi hoặc suy nhược.

Sốt cao, cứng cơ, thay đổi trạng thái tâm thần hoặc bất ổn mạch, huyết áp có thể gợi ý hội chứng ác tính do thuốc an thần, cần ngừng tất cả thuốc chống loạn thần khi nghi ngờ hội chứng này hoặc có sốt cao không rõ nguyên nhân.

Dữ liệu phối hợp aripiprazol với thuốc kích thích ở người tăng động giảm chú ý còn ít, cần đặc biệt thận trọng.

Bệnh tim mạch, bất thường dẫn truyền, bệnh mạch máu não, mất nước, giảm thể tích tuần hoàn, dùng thuốc hạ áp hoặc tăng huyết áp ác tính là những tình trạng cần thận trọng.

Theo dõi khát nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều, yếu sức và khả năng kiểm soát đường huyết, nhất là ở người mắc đái tháo đường hoặc có yếu tố nguy cơ.

Loạn vận động muộn là căn cứ để xem xét giảm liều hoặc ngừng điều trị, dù triệu chứng có thể tăng tạm thời sau ngừng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ: Dữ liệu an toàn còn hạn chế, chỉ sử dụng khi lợi ích dự kiến vượt nguy cơ cho thai. 

Cho con bú: Aripiprazol được bài tiết vào sữa, không cho trẻ bú trong thời gian dùng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều ở người lớn có thể biểu hiện thờ ơ, tăng huyết áp, mất ngủ, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Ở trẻ em đã ghi nhận buồn ngủ, mất ý thức thoáng qua và triệu chứng ngoại tháp.

Xử trí tập trung vào hỗ trợ đường thở, cung cấp oxy, bảo đảm thông khí và điều trị triệu chứng. Theo dõi điện tâm đồ liên tục, đánh giá thuốc dùng kèm và duy trì giám sát đến khi hồi phục.

Than hoạt tính dùng sau aripiprazol 1 giờ đã làm giảm Cmax khoảng 41% và AUC khoảng 51%. Thẩm phân máu khó mang lại hiệu quả do thuốc liên kết mạnh với protein.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Poziats Forte 10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Aryzalera 10mg với hoạt chất Aryzalera 10mg, được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên, các cơn hưng cảm trung bình tới nặng trong bệnh rối loạn lưỡng cực I và ngăn ngừa cơn hưng cảm mới. Thuốc được sản xuất bởi KRKA, d. d., Novo mesto.
  • Thuốc Areola-10mg với hoạt chất Aryzalera 10mg, được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên, các cơn hưng cảm trung bình tới nặng trong bệnh rối loạn lưỡng cực I và ngăn ngừa cơn hưng cảm mới. Thuốc được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm).

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Aripiprazol thuộc nhóm thuốc chống loạn thần khác, mã ATC N05AX12. Cơ chế được đề xuất là chủ vận từng phần tại thụ thể D2 và 5-HT1A, kết hợp đối kháng 5-HT2A. Trong mô hình động vật, thuốc thể hiện tính đối kháng khi hoạt động Dopamin tăng và tính chủ vận khi hoạt động dopamin giảm. Ái lực gắn cao được ghi nhận tại D2, D3, 5-HT1A, 5-HT2A, còn D4, 5-HT2C, 5-HT7, α1, H1 và vị trí tái thu hồi serotonin có ái lực trung bình, thụ thể muscarinic không có ái lực đáng kể. Các tương tác ngoài hệ dopamin và serotonin có thể góp phần vào tác dụng lâm sàng. 

Nghiên cứu ở người khỏe mạnh dùng 0,5-30mg/lần/ngày trong 12 tuần ghi nhận giảm gắn raclopride tại D2/D3 ở nhân đuôi và nhân bèo theo liều. 

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau uống, aripiprazol đạt nồng độ huyết tương tối đa trong 3-5 giờ. Thuốc hấp thu tốt, ít chuyển hóa bước đầu và có Sinh khả dụng tuyệt đối dạng viên nén là 87%. Bữa ăn giàu chất béo không làm thay đổi dược động học.

9.2.2 Phân bố

Aripiprazol và dehydro-aripiprazol gắn trên 99% với protein huyết thanh, chủ yếu Albumin. Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 4,9 lít/kg.

9.2.3 Chuyển hóa

Gan là nơi chuyển hóa chủ yếu qua khử hydro, hydroxyl hóa và khử N-alkyl. 

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình khoảng 75 giờ ở người chuyển hóa CYP2D6 bình thường và 146 giờ ở người chuyển hóa kém. Độ thanh thải khoảng 0,7ml/phút/kg, chủ yếu qua gan.

Sau uống liều đánh dấu phóng xạ, khoảng 27% được tìm thấy trong nước tiểu và 60% trong phân. Dạng aripiprazol không đổi chiếm dưới 1% trong nước tiểu và khoảng 18% trong phân.

10 Thuốc Poziats Forte 10 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Poziats Forte 10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Poziats Forte 10 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Poziats Forte 10 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Poziats Forte 10 mg cung cấp aripiprazol 10mg trong mỗi viên, tương ứng liều khuyến cáo ở thanh thiếu niên thuộc các chỉ định được phê duyệt.
  • Viên nén phân tán trong miệng có thể dùng thay viên nén aripiprazol cho người khó nuốt viên.

13 Nhược điểm

  • Viên dễ vỡ và cần dùng ngay khi mở vỉ.
  • Có thể gây không thể nằm ngồi yên, triệu chứng ngoại tháp, buồn ngủ và rối loạn tiêu hóa… 

Tổng 18 hình ảnh

thuoc poziats forte 10 1 E1587
thuoc poziats forte 10 1 E1587
thuoc poziats forte 10 2 H2676
thuoc poziats forte 10 2 H2676
thuoc poziats forte 10 3 V8037
thuoc poziats forte 10 3 V8037
thuoc poziats forte 10 4 O5388
thuoc poziats forte 10 4 O5388
thuoc poziats forte 10 5 D1101
thuoc poziats forte 10 5 D1101
thuoc poziats forte 10 6 A0528
thuoc poziats forte 10 6 A0528
thuoc poziats forte 10 7 T7145
thuoc poziats forte 10 7 T7145
thuoc poziats forte 10 8 D1772
thuoc poziats forte 10 8 D1772
thuoc poziats forte 10 9 K4418
thuoc poziats forte 10 9 K4418
thuoc poziats forte 10 10 V8222
thuoc poziats forte 10 10 V8222
thuoc poziats forte 10 11 N5573
thuoc poziats forte 10 11 N5573
thuoc poziats forte 10 12 P6166
thuoc poziats forte 10 12 P6166
thuoc poziats forte 10 13 V8703
thuoc poziats forte 10 13 V8703
thuoc poziats forte 10 14 C1882
thuoc poziats forte 10 14 C1882
thuoc poziats forte 10 15 V8318
thuoc poziats forte 10 15 V8318
thuoc poziats forte 10 16 S7736
thuoc poziats forte 10 16 S7736
thuoc poziats forte 10 17 L4287
thuoc poziats forte 10 17 L4287
thuoc poziats forte 10 18 O5376
thuoc poziats forte 10 18 O5376

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Người mang thai hoặc cho con bú có dùng được không?

    Bởi: Hải vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Cần bác sĩ đánh giá riêng. Thuốc có thể vào sữa mẹ và làm giảm lượng sữa. Không tự dùng hoặc tự ngừng ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Poziats Forte 10 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Poziats Forte 10 mg
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn giúp linh hoạt trong sinh hoạt, kiểm soát hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789