Poximvid 1g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương VIDIPHA, Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha |
| Số đăng ký | 893110602324 (SĐK cũ: VD-19491-13) |
| Dạng bào chế | Thuốc tiêm bột |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 lọ |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Ceftazidim |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1825 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Poximvid 1g bao gồm:
- Ceftazidim hàm lượng 1g (ở dạng Ceftazidim pentahydrat kết hợp natri carbonat).
Dạng bào chế: Thuốc tiêm bột.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Poximvid 1g
Poximvid 1g là thuốc gì? Poximvid là kháng sinh dùng ở bệnh nhiễm khuẩn rất nặng, đã chữa trị với kháng sinh thông thường không đỡ nhằm hạn chế tình trạng kháng thuốc.[1]
Nhiễm khuẩn nặng do nhiễm vi khuẩn Gram âm gồm:
- Nhiễm khuẩn ở ổ bụng.
- Nhiễm khuẩn phụ khoa.
- Nhiễm khuẩn tiết niệu đã có biến chứng.
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm, như nhiễm trùng vết thương, vết bỏng.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm khuẩn ở hô hấp dưới, nhiễm trùng ở bệnh nhày nhớt.
- Viêm màng não.
- Nhiễm khuẩn khớp và xương.
- Các trường hợp nhiễm khuẩn kể trên đã xác định hay nghi ngờ bởi do Staphylococcus hay Pseudomonas như viêm màng não do Pseudomonas, nhiễm trùng ở các đối tượng có lượng bạch cầu trung tính suy giảm, cần phải kết hợp Ceftazidim với kháng sinh khác.

==>> Đọc thêm: Thuốc Medtadime 2g điều trị viêm phổi, viêm màng não, nhiễm khuẩn nặng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Poximvid 1g
3.1 Liều dùng
| Đối tượng | Liều lượng |
| Người lớn | Tiêm bắp sâu hay tĩnh mạch liều 1g, mỗi 8-12 tiếng dùng 1 lần. Có thể tăng thành 2g/8 tiếng ở bệnh viêm màng não gây ra bởi vi khuẩn gram âm và những bệnh có miễn dịch suy giảm. Với nhiễm khuẩn tiết niệu dùng 500mg/12 tiếng. |
| Người trên 70 tuổi | Liều 24 giờ giảm còn bằng 1 nửa ở người lớn, tối đa 3g mỗi ngày |
| Trẻ em | Trên 2 tháng tuổi: Dùng 30-100mg/kg/ngày, chia thành 2 đến 3 lần (khoảng cách là 8 hoặc 12 tiếng). Có thể tăng đến 150mg/kg/ngày (tối đa 6g/ngày) chia thành 3 lần đối với nhiễm khuẩn rất nặng. Dưới 2 tháng tuổi, bé sơ sinh: Dùng 25-60mg/kg/ngày, chia thành 2 lần với khoảng cách 12 tiếng. Viêm màng não ở bé trên 8 ngày tuổi có liều thông thường là 50mg/kg mỗi 12 tiếng. |
Với người suy thận (liên quan đến tuổi): Trường hợp nghi ngờ suy thận có thể dùng liều ban đầu là 1g, sau đó chỉnh liều theo Độ thanh thải creatinin (ClCr):
| ClCr (ml/phút) | Liều duy trì |
| 50-31 | 1g mỗi 12 tiếng |
| 30-16 | |
| 15-6 | 0,5g mỗi 12 tiếng |
| <5 |
Liều gợi ý như trên có thể tăng 50% nếu có yêu cầu ở lâm sàng, như trong bệnh nhày nhớt.
Với người lọc máu, có thể dùng thêm 1g ở cuối mỗi lần lọc máu. Người lọc máu động tĩnh mạch liên tục cho dùng 1g mỗi ngày, dùng 1 lần hay chia ra nhiều lần. Người đang thẩm tách màng bụng, bắt đầu với 1g, sau đó 500mg mỗi 24 tiếng.
Chú ý: Nên dùng tối thiểu 2 ngày sau khi kết triệu chứng bệnh, tuy nhiên cần kéo dài hơn nếu bệnh có biến chứng.
3.2 Cách dùng
Dùng Poximvid 1g tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch chậm khoảng 3 tới 5 phút hoặc là truyền tiêm truyền tĩnh mạch.
| Loại dung dịch | Cách pha |
| Tiêm bắp | Pha vào nước cất tiêm, hoặc dung dịch tiêm Lidocain (0,5% hoặc 1%), thành nồng độ 250mg/ml |
| Tiêm tĩnh mạch | Pha với nước cất tiêm hay dung dịch Dextrose 5% hoặc Natri clorid 0,9%, thành nồng độ 100mg/ml |
| Tiêm truyền | Pha với dung dịch giống ở tiêm tĩnh mạch, nhưng nồng độ sau pha là 10-20m/ml |
Không pha với dung dịch Natri bicarbonat, dung dịch có pH > 7,5.
Không trộn lẫn vào Metronidazol hay aminoglycosid. Khi kết hợp với Vancomycin cũng cần dùng riêng.
4 Chống chỉ định
Đối tượng quá mẫn với cephalosporin.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Ngứa, kích ứng tại nơi tiêm, ngoại ban,...
Ít gặp: Nhức đầu, loạn cảm, buồn ói, đau bụng, phù Quincke, ngứa, ỉa chảy, bệnh não,...
Hiếm gặp: Ban đỏ đa dạng, tăng transaminase, tăng ure huyết tương, hội chứng SJS,...
6 Tương tác
Dùng với aminoglycosid hay thuốc lợi niệu mạnh như Furosemid thì cần giám sát chức năng thận nếu chữa trị kéo dài.
Tránh kết hợp Cloramphenicol với Ceftazidim nếu cần tác động diệt khuẩn.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Kiểm tra thật kỹ tiền sử mẫn cảm của người bệnh với cephalosporin, penicillin hay thuốc khác trước khi cho dùng Poximvid.
Phản ứng chéo giữa Cephalosporin và penicillin đã được ghi nhận.
Tuy Ceftazidim không gây độc thận nhưng phải cẩn trọng nếu dùng với thuốc gây độc thận.
Một số Enterobacter ban đầu nhạy với Ceftizidim nhưng dần dần đề kháng với Ceftazidim hay các cephalosporin khác trong quá trình chữa trị.
Ceftazidim có thể gây giảm thời thời gian prothrombin. Cần theo dõi yếu tố này ở người suy gan, thận và suy dinh dưỡng, nếu cần thì phải cho vitamin K. Giảm liều với người suy thận.
Thận trọng khi kê thuốc Ceftazidim cho người từng bị bệnh ở tiêu hóa, nhất là bệnh lỵ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Poximvid 1g ở mẹ bầu khi rất cần.
Cân nhắc khi dùng Ceftazidim ở người nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa có tài liệu ghi về ảnh hưởng của Poximvid 1g với người lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Đã ghi nhận quá liều ở 1 số người suy thận. Phản ứng gồm có run rẩy, co giật, thần kinh cơ dễ bị kích thích và bệnh lý não.
Cần giám sát kỹ với người quá liều cấp, chữa trị hỗ trợ. Khi bị suy thận, có thể loại bỏ thuốc nhanh bằng việc lọc máu hoặc là thẩm tách màng bụng.
7.5 Bảo quản
Để Poximvid 1g nơi thông thoáng, dưới 30 độ C, khô ráo và tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Themigrel 1g điều trị nhiễm khuẩn nặng, viêm phổi, viêm màng não
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Poximvid 1g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Medtadime 1g của Medochemie có dược chất Ceftazidim hàm lượng 1g. Chỉ định cho các nhiễm khuẩn như viêm màng não, nhiễm khuẩn khớp xương,...
Cetachit 1g của Dược phẩm Trung ương I giúp chữa trị nhiễm khuẩn nặng, mỗi lọ thuốc có 1g Ceftazidim.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ceftazidim diệt khuẩn thông qua ức chế những enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Nó bền trước hầu hết các beta-lactamase mà vi khuẩn sinh ra, trừ enzym của Bacteroides. Ceftazidim nhạy với nhiều chủng vi khuẩn Gram âm đã đề kháng aminoglycosid và những chủng vi khuẩn gram dương đã đề kháng lại cephalosporin khác và Ampicillin.
9.2 Dược động học
Vì không hấp thu qua tiêu hóa nên Ceftazidim thường dùng theo đường tiêm (tiêm bắp hay tĩnh mạch).
Nồng độ ở huyết thanh:
| Tiêm bắp (sau 1-1,5 tiếng) | Tiêm truyền qua đường tĩnh mạch không liên tục (sau 20 tới 30 phút) | Tiêm tĩnh mạch (sau 5 phút) | |
| 500mg | 15mg/l | 45mg/l | 40mg/l |
| 1g | 35mg/l | 85mg/l | 70mg/l |
| 2g | Chưa có dữ liệu | 170mg/l | 170mg/l |
Nửa đời ở huyết tương của Ceftazidim đạt gần 2,2 tiếng, kéo dài nếu suy thận hoặc ở bé sơ sinh. Có khoảng 80-90% liều bị thải vào nước tiểu sau 24 tiếng. Dưới 1% bài tiết qua mật.
Chỉ 10% thuốc gắn với protein ở huyết tương. Có thể thấm vào mô sâu và dịch màng bụng. Có nồng độ điều trị tại dịch não tủy nếu viêm màng não. Ceftazidim còn thấm qua nhau thai và vào sữa mẹ.
10 Thuốc Poximvid 1g giá bao nhiêu?
Thuốc kháng sinh Poximvid 1g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Poximvid 1g mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Poximvid 1g trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Ceftazidim với khả năng dung nạp tốt đã trở thành 1 lựa chọn có lợi ở người bị nhiễm khuẩn nặng đang có nguy cơ gặp phải phản ứng bất lợi khi dùng thuốc kháng khuẩn khác.[2]
- Ceftazidim điều trị hiệu quả các tình trạng nhiễm khuẩn rất nặng.
- Poximvid 1g ở dạng tiêm, phù hợp trong cấp cứu, có thể dùng cho bé sơ sinh, trẻ em, người lớn cũng như người già.
13 Nhược điểm
- Khi dùng Poximvid 1g, người bệnh phải được cán bộ y tế có chuyên môn hỗ trợ.
Tổng 6 hình ảnh






Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả C P Rains và cộng sự (đăng tháng 4 năm 1995). Ceftazidime. An update of its antibacterial activity, pharmacokinetic properties and therapeutic efficacy, Pubmed. Truy cập ngày 17 tháng 04 năm 2026.

