Plastael 50mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Mediplantex, Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex |
| Số đăng ký | 893110476825 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Cilostazol |
| Hộp/vỉ | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | pla50 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Kết Tập Tiểu Cầu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong Plastael 50mg bao gồm:
Cilostazol…………………...50mg.
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Plastael 50mg
Thuốc Plastael 50mg chứa Cilostazol, hoạt chất có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu và giãn mạch, giúp cải thiện tuần hoàn máu ngoại biên.
Thuốc được chỉ định nhằm cải thiện khả năng vận động ở bệnh nhân mắc chứng đau cách hồi do bệnh động mạch ngoại biên (giai đoạn II theo phân loại Fontaine). Cụ thể, thuốc giúp:
- Tăng quãng đường đi bộ tối đa trước khi xuất hiện triệu chứng đau.
- Cải thiện khoảng cách đi bộ không đau.
- Thuốc được cân nhắc sử dụng như lựa chọn điều trị bổ sung khi các biện pháp thay đổi lối sống, bao gồm cai thuốc lá, luyện tập thể dục có giám sát và những can thiệp phù hợp khác chưa mang lại hiệu quả kiểm soát triệu chứng mong muốn. [1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Plastael 50mg
3.1 Liều dùng
| Đối tượng/trường hợp | Liều dùng và khuyến cáo |
| Người lớn | 100 mg/lần, ngày 2 lần. |
| Phối hợp thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc CYP2C19 | Giảm còn 50 mg/lần, ngày 2 lần. |
3.2 Cách dùng
Thuốc được sử dụng bằng đường uống.
Nên uống thuốc ít nhất 30 phút trước bữa sáng và bữa tối.
Tránh uống cùng thức ăn vì thức ăn có thể làm tăng nồng độ Cilostazol trong máu, từ đó gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng Plastael 50mg trong các trường hợp sau:
- Người quá mẫn với Cilostazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy thận nặng (ClCr ≤ 25 ml/phút) hoặc suy gan trung bình đến nặng.
- Người mắc suy tim sung huyết.
- Phụ nữ mang thai.
- Bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao như loét dạ dày, xuất huyết não trong vòng 6 tháng, bệnh võng mạc tăng sinh do đái tháo đường hoặc tăng huyết áp chưa kiểm soát.
- Người có tiền sử rối loạn nhịp nhanh nghiêm trọng, nhịp nhanh thất, rung thất, ngoại tâm thu thất đa dạng hoặc kéo dài QTc.
- Bệnh nhân đang sử dụng phối hợp từ hai thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc chống đông trở lên.
- Người bị đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim hoặc can thiệp mạch vành trong vòng 6 tháng gần đây.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Pontazol OTD 50mg giúp cải thiện thiếu máu cục bộ do bệnh động mạch mạn tính và dự phòng tái phát nhồi máu não không do tắc mạch từ tim.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Plastael 50mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
| Hệ cơ quan | Biểu hiện |
| Máu và hệ bạch huyết | Dễ xuất hiện vết bầm tím; thiếu máu; kéo dài thời gian chảy máu; tăng tiểu cầu; dễ chảy máu; giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu bất sản. |
| Hệ miễn dịch | Phản ứng dị ứng. |
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Phù ngoại biên, phù mặt, chán ăn, tăng đường huyết, đái tháo đường. |
| Tâm thần | Lo âu. |
| Hệ thần kinh | Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, giấc mơ bất thường, liệt, giảm cảm giác. |
| Mắt | Viêm kết mạc. |
| Tai và mê đạo | Ù tai. |
| Tim mạch | Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực. |
6 Tương tác
| Thuốc/nhóm thuốc | Tương tác và khuyến cáo |
| Aspirin | Có thể làm tăng tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu khi phối hợp. Cần theo dõi nguy cơ xuất huyết. |
| Clopidogrel và thuốc chống kết tập tiểu cầu khác | Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt khi phối hợp nhiều thuốc. |
| Warfarin và thuốc chống đông | Chưa ghi nhận ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ số đông máu trong nghiên cứu liều đơn, nhưng cần theo dõi dấu hiệu xuất huyết. |
| Thuốc ức chế CYP3A4 (erythromycin, Clarithromycin, ketoconazol, itraconazol) | Làm tăng nồng độ hoặc hoạt tính của Cilostazol, nên cân nhắc giảm liều còn 50 mg/lần, ngày 2 lần. |
| Thuốc ức chế CYP2C19 (omeprazol và một số thuốc PPI) | Có thể làm tăng hoạt tính dược lý của Cilostazol. Nên giảm liều còn 50 mg/lần, ngày 2 lần. |
| Diltiazem | Làm tăng mức phơi nhiễm Cilostazol nhưng thường không cần điều chỉnh liều. |
| Nước ép Bưởi chùm | Chưa ghi nhận thay đổi dược động học đáng kể trong nghiên cứu sử dụng một liều. |
| Nước ép bưởi chùm | Chưa ghi nhận thay đổi dược động học đáng kể trong nghiên cứu sử dụng một liều. |
| Cơ chất CYP3A4 (cisaprid, pimozid, Simvastatin, Atorvastatin, lovastatin...) | Cilostazol có thể làm tăng nồng độ một số thuốc phối hợp, cần thận trọng để tránh độc tính. |
| Thuốc cảm ứng CYP3A4, CYP2C19 (carbamazepin, Phenytoin, Rifampicin, St. John's Wort) | Có thể làm thay đổi nồng độ và hiệu quả của Cilostazol, cần theo dõi đáp ứng điều trị. |
| Thuốc hạ huyết áp | Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và nhịp tim nhanh phản xạ khi phối hợp |
| Thuốc lá | Có thể làm giảm khoảng 18% nồng độ Cilostazol trong huyết tương do cảm ứng CYP1A2. Nên ngừng hút thuốc khi điều trị. |
Lưu ý:
- Thận trọng khi phối hợp Cilostazol với các thuốc ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa qua CYP3A4 và CYP2C19.
- Không sử dụng đồng thời Cilostazol với từ hai thuốc chống kết tập tiểu cầu hoặc thuốc chống đông trở lên.
- Theo dõi các biểu hiện chảy máu bất thường trong quá trình phối hợp thuốc.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đối tượng điều trị: Chỉ cân nhắc dùng Cilostazol khi các biện pháp thay đổi lối sống như tập luyện, ăn uống hợp lý và bỏ thuốc lá không cải thiện đầy đủ triệu chứng đau cách hồi.
Lựa chọn điều trị: Cần cân nhắc lợi ích của thuốc so với các phương pháp khác, bao gồm can thiệp tái thông mạch máu.
Nguy cơ tim mạch: Cilostazol có thể làm tăng nhịp tim trung bình 5–7 nhịp/phút, gây hồi hộp, đánh trống ngực, hạ huyết áp hoặc làm nặng thêm đau thắt ngực.
Bệnh nhân tim mạch: Thận trọng ở người mắc bệnh mạch vành, ngoại tâm thu, rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ; cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
Nguy cơ xuất huyết: Theo dõi tình trạng chảy máu, bầm tím bất thường. Ngừng thuốc nếu xuất hiện xuất huyết võng mạc.
Trước phẫu thuật: Do ức chế kết tập tiểu cầu, thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. Cân nhắc ngừng thuốc ít nhất 5 ngày trước phẫu thuật nếu không cần duy trì tác dụng chống kết tập tiểu cầu.
Rối loạn huyết học: Thuốc có thể gây giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản hoặc giảm cả ba dòng tế bào máu. Ngừng thuốc nếu phát hiện bất thường huyết học.
Theo dõi dấu hiệu bất thường: Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ khi xuất hiện sốt, đau họng, nhiễm trùng, chảy máu hoặc dễ bầm tím. Cần kiểm tra công thức máu khi nghi ngờ rối loạn huyết học.
Tương tác enzym: Khi dùng cùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc CYP2C19, cần cân nhắc giảm liều Cilostazol còn 50 mg/lần, ngày 2 lần.
Thuốc hạ huyết áp: Thận trọng khi phối hợp do có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và nhịp tim nhanh phản xạ.
Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Cần đánh giá nguy cơ xuất huyết và theo dõi chặt chẽ khi phối hợp với các thuốc cùng nhóm.
Tá dược: Thuốc chứa tinh bột mì, không phù hợp với người dị ứng lúa mì. Cần phân biệt dị ứng lúa mì với bệnh Celiac.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa xác định được độ an toàn của Cilostazol trên phụ nữ mang thai. Do có nguy cơ gây độc tính sinh sản ghi nhận trên động vật, thuốc chống chỉ định trong thai kỳ.
Phụ nữ cho con bú: Cilostazol có khả năng bài tiết vào sữa mẹ theo nghiên cứu trên động vật. Do nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ, không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Thông tin về quá liều Cilostazol ở người còn hạn chế. Các dấu hiệu có thể gặp gồm đau đầu dữ dội, tiêu chảy, tim đập nhanh hoặc rối loạn nhịp tim.
Khi nghi ngờ quá liều, cần theo dõi người bệnh và điều trị triệu chứng, hỗ trợ phù hợp. Có thể cân nhắc rửa dạ dày khi cần thiết theo chỉ định y tế.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Plastael 50mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Nibixada 50mg do Pabianickie Zakłady Farmaceutyczne Polfa S.A. sản xuất, chứa Cilostazol, được chỉ định cho bệnh nhân đau cách hồi do bệnh động mạch ngoại vi giai đoạn II theo Fontaine khi các biện pháp thay đổi lối sống và điều trị phù hợp chưa đạt hiệu quả.Thuốc giúp cải thiện khoảng cách đi bộ không đau và khoảng cách đi bộ tối đa.
Thuốc Pasquale-50 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, dạng viên nén, chứa Cilostazol, được sử dụng để điều trị đau cách hồi do bệnh động mạch ngoại biên, giúp cải thiện tuần hoàn chi dưới và tăng khoảng cách đi bộ không đau khi các biện pháp thay đổi lối sống chưa đạt hiệu quả.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
- Mã ATC: B01AC23.
- Nhóm dược lý: Thuốc chống huyết khối, ức chế kết tập tiểu cầu.
9.1.1 Cơ chế tác dụng
Cilostazol và các chất chuyển hóa có hoạt tính ức chế enzym PDE III, làm tăng nồng độ cAMP trong tiểu cầu và thành mạch. Nhờ đó, thuốc giúp giãn mạch và hạn chế kết tập tiểu cầu.
9.1.2 Tác dụng chính
- Cải thiện khả năng đi bộ, tăng khoảng cách đi bộ tối đa và giảm đau cách hồi.
- Giãn mạch, đồng thời hạn chế tăng sinh tế bào cơ trơn thành mạch.
- Ức chế kết tập tiểu cầu thuận nghịch; tác dụng có thể kéo dài 12 giờ và phục hồi sau 48–96 giờ ngừng thuốc.
- Có thể giúp giảm triglycerid khoảng 15% và tăng HDL-cholesterol khoảng 10% sau 12 tuần điều trị.
9.2 Dược động học
- Hấp thu: Nồng độ thuốc ổn định sau khoảng 4 ngày dùng liều 100mg x 2 lần/ngày.
- Phân bố: Liên kết protein huyết tương cao, khoảng 96–98%.
- Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu tại gan qua CYP3A4, CYP2C19 và CYP1A2; thời gian bán thải khoảng 10,5 giờ. Hai chất chuyển hóa chính là dehydro-cilostazol và 4'-trans-hydroxy-cilostazol.
- Thải trừ: Khoảng 74% được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân.
Đối tượng đặc biệt:
- Người cao tuổi: Dược động học ít thay đổi theo tuổi và giới tính.
- Suy thận: Suy thận nặng làm thay đổi nồng độ thuốc và chất chuyển hóa; chống chỉ định khi ClCr dưới 25ml/phút.
- Suy gan: Không khuyến cáo dùng ở bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng do thuốc chuyển hóa chủ yếu qua gan.
10 Thuốc Plastael 50mg giá bao nhiêu?
Thuốc Plastael 50mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Plastael 50mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cải thiện khả năng đi bộ, giảm triệu chứng đau cách hồi.
- Có tác dụng giãn mạch và chống kết tập tiểu cầu thuận nghịch.
- Hỗ trợ cải thiện một số chỉ số lipid máu.
- Dược động học tương đối ổn định ở người cao tuổi khỏe mạnh.
13 Nhược điểm
- Có thể gây đau đầu, tiêu chảy, đánh trống ngực và nhịp tim nhanh.
- Chống chỉ định ở người suy tim, suy thận nặng, suy gan vừa đến nặng hoặc có nguy cơ xuất huyết cao.
- Có nguy cơ tương tác với thuốc ức chế CYP3A4, CYP2C19, cần điều chỉnh liều trong một số trường hợp.
- Không dùng cho phụ nữ mang thai và không khuyến cáo khi cho con bú.
- Cần thận trọng ở người mắc bệnh tim mạch hoặc đang dùng thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu.
Tổng 6 hình ảnh







