Pitavalo 1
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hera Biopharm (Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera), Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera |
| Số đăng ký | 893110761324 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Pitavastatin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hb459 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Mỡ Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Pitavalo 1 chứa:
- Pitavastatin (dưới dạng Pitavastatin calcium 1,045mg) 1mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Pitavalo 1
2.1 Tác dụng
Cơ chế chính của pitavastatin là ức chế cạnh tranh HMG-CoA reductase, enzym giữ vai trò giới hạn tốc độ trong tổng hợp cholesterol. Sự giảm tạo cholesterol tại gan làm tăng thụ thể LDL, qua đó thúc đẩy hấp thu LDL từ tuần hoàn và làm hạ TC, LDL-C. Đồng thời, tác dụng ức chế liên tục tại gan làm giảm bài tiết VLDL vào máu nên nồng độ TG trong huyết tương cũng giảm.
2.2 Chỉ định
Thuốc Pitavalo 1 được chỉ định cho các trường hợp để hạ cholesterol toàn phần và LDL-C ở người lớn, thanh thiếu niên, cũng như trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Thuốc được chỉ định khi người bệnh mắc tăng cholesterol máu nguyên phát, có hoặc không kèm yếu tố di truyền dị hợp tử, hoặc gặp tình trạng rối loạn lipid máu phối hợp.
Chỉ nên sử dụng khi việc kiểm soát bằng chế độ ăn và các phương pháp không dùng thuốc khác chưa đạt kết quả mong muốn.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Pit-Stat Tablet 1mg - Điều trị tăng cholesterol máu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Pitavalo 1
3.1 Liều dùng
Trong điều trị bằng Pitavastatin, chế độ ăn giảm cholesterol cần được thực hiện từ trước và duy trì liên tục. Người bệnh thường bắt đầu với liều 1 mg x 1 lần/ngày.
Sau ít nhất 4 tuần, liều có thể được điều chỉnh theo chỉ số LDL cholesterol, mục tiêu điều trị và mức độ đáp ứng. Liều tối đa được phép dùng trong ngày là 4 mg.
Với người cao tuổi trên 70 tuổi, không cần thay đổi liều.
Ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 tuổi trở lên, Pitavastatin chỉ nên được sử dụng khi có bác sĩ có kinh nghiệm về tăng lipid máu theo dõi. Nếu trẻ mắc tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử, liều khởi đầu là 1 mg x 1 lần/ngày và có thể chỉnh liều sau tối thiểu 4 tuần.
Mức tối đa là 2 mg/ngày cho trẻ 6-9 tuổi và 4 mg/ngày cho trẻ từ 10 tuổi trở lên. Trẻ dưới 6 tuổi chưa được xác định đầy đủ về tính an toàn và hiệu quả.
Người suy thận nhẹ không bắt buộc chỉnh liều, tuy nhiên cần dùng thuốc cẩn trọng. Liều 4 mg chỉ nên áp dụng khi có theo dõi chặt chẽ và đã điều chỉnh liều từng bước, không khuyến cáo mức liều này cho người suy thận nặng.
Đối với suy gan nhẹ đến vừa, tránh dùng liều 4 mg, liều cao nhất có thể dùng là 2 mg/ngày kèm theo giám sát sát sao.
3.2 Cách dùng
Thuốc Pitavalo 1 được dùng bằng đường uống, uống nguyên viên.
Người bệnh có thể uống thuốc cùng thức ăn hoặc không cùng thức ăn, nhưng nên uống cùng một giờ mỗi ngày. Do quá trình chuyển hóa lipid có nhịp sinh học, statin thường cho hiệu quả tốt hơn khi dùng vào buổi tối.
Nếu trẻ em hoặc thanh thiếu niên khó nuốt viên, có thể cho viên thuốc phân tán trong nước rồi uống ngay, tiếp tục tráng cốc bằng nước và uống để bảo đảm đủ liều.
Không dùng sữa hoặc nước trái cây có tính acid để phân tán thuốc.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong thành phần của thuốc Pitavalo 1 hoặc các statin khác.
Suy gan nặng, đang mắc bệnh gan hoặc không xác định.
Tăng transaminase huyết thanh liên tục (vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường [ULN]).
Bệnh cơ.
Dùng đồng thời Ciclosporin trong thời kỳ mang thai, trong khi cho con bú và phụ nữ có khả năng sinh con nhưng không thực hiện các biện pháp tránh thai thích hợp.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc A.T Pitavastatin 4mg - Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát
5 Tác dụng phụ
Một số tác dụng phụ có thể gặp trong thời gian dùng thuốc Pitavalo 1:
- Táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn.
- Đau đầu.
- Đau cơ, đau khớp.
- Mất ngủ.
- Đau bụng, khô miệng, nôn mửa.
- Ngứa, phát ban.
- Co cứng cơ.
- Suy nhược, khó chịu, mệt mỏi, phù ngoại vi.
- Chóng mặt, loạn vị giác, buồn ngủ…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Pitavalo 1.
6 Tương tác
Ciclosporin: Phối hợp với pitavastatin làm tăng đáng kể phơi nhiễm pitavastatin, với AUC tăng 4,6 lần. Ảnh hưởng ở trạng thái ổn định của ciclosporin đối với pitavastatin chưa được xác định. Pitavastatin chống chỉ định ở bệnh nhân đang dùng ciclosporin.
Erythromycin: Khi dùng đồng thời, AUC pitavastatin tăng 2,8 lần. Cần ngừng tạm thời pitavastatin trong thời gian người bệnh điều trị bằng Erythromycin hoặc kháng sinh macrolide khác.
Gemfibrozil và các fibrate khác: Fibrate có liên quan đến bệnh cơ khi dùng đơn độc và làm tăng nguy cơ bệnh cơ, tiêu cơ vân khi phối hợp với statin. Việc dùng pitavastatin cùng các fibrate cần thận trọng. Dữ liệu dược động học ghi nhận AUC pitavastatin tăng 1,4 lần và AUC fenofibrate tăng 1,2 lần khi dùng đồng thời pitavastatin và gemfibrozil.
Niacin: Chưa thực hiện nghiên cứu tương tác với pitavastatin. Vì niacin đơn trị liệu có liên quan đến bệnh cơ và tiêu cơ vân, cần thận trọng khi dùng cùng pitavastatin.
Acid fusidic: Acid fusidic đường toàn thân dùng cùng statin có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ, trong đó có tiêu cơ vân. Cơ chế tương tác chưa được làm rõ. Đã có báo cáo tiêu cơ vân, bao gồm một số trường hợp tử vong, khi dùng phối hợp. Nếu phải dùng acid fusidic đường toàn thân, nên dừng pitavastatin cho đến khi kết thúc điều trị acid fusidic.
Glecaprevir và pibrentasvir: Các thuốc này có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất ức chế HMG-CoA Reductase khi dùng đồng thời. Pitavastatin chưa có nghiên cứu riêng nhưng có khả năng tương tác tương tự. Nên bắt đầu pitavastatin bằng liều thấp nhất và theo dõi lâm sàng khi phối hợp.
Rifampicin: Dùng đồng thời làm AUC pitavastatin tăng 1,3 lần, nguyên nhân do giảm hấp thu ở gan.
Chất ức chế protease và chất ức chế men sao chép ngược không nucleoside: Khi dùng lopinavir/ritonavir, darunavir/ritonavir, Atazanavir hoặc efavirenz cùng pitavastatin, AUC pitavastatin có thể thay đổi ở mức nhỏ.
Ezetimibe: Ezetimibe và chất chuyển hóa glucuronid ức chế hấp thu cholesterol từ thức ăn và mật. Khi phối hợp với pitavastatin, nồng độ ezetimibe và chất chuyển hóa glucuronid trong huyết tương không bị ảnh hưởng, đồng thời ezetimibe không ảnh hưởng đến nồng độ pitavastatin trong huyết tương.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Người dùng pitavastatin có thể gặp đau cơ, bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân như đã ghi nhận với nhóm statin. Vì vậy, cần hướng dẫn người bệnh báo ngay các biểu hiện đau cơ, căng cơ, yếu cơ, nhất là khi đi kèm sốt hoặc cảm giác khó chịu toàn thân.
Do chế phẩm chứa lactose, người bị không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu Glucose galactose không nên sử dụng thuốc này.
CK cần được đánh giá khi có nghi ngờ tổn thương cơ, nhưng không nên lấy mẫu sau vận động nặng hoặc trong bối cảnh có yếu tố khác làm tăng CK. Nếu CK lớn hơn 5 lần ULN, cần lặp lại xét nghiệm trong 5 đến 7 ngày.
Một phản ứng rất hiếm nhưng cần lưu ý là bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch. Đặc điểm chính là yếu cơ đầu gần kéo dài và CK huyết thanh tiếp tục tăng mặc dù statin đã được ngừng.
Trước điều trị, cần xác định nguy cơ tiêu cơ vân ở các trường hợp suy thận, suy giáp, có tiền sử rối loạn cơ di truyền, từng gặp độc tính cơ với fibrate hoặc statin, có bệnh gan, lạm dụng rượu, hoặc tuổi trên 70 kèm yếu tố nguy cơ khác. Không dùng thuốc khi CK nền vượt 5 lần ULN.
Trong khi điều trị, nếu người bệnh xuất hiện đau cơ, yếu cơ hoặc chuột rút, cần kiểm tra CK. Pitavastatin phải được ngừng khi CK trên 5 lần ULN và cũng nên cân nhắc dừng nếu triệu chứng cơ nghiêm trọng dù CK chưa vượt mức này.
Khi các biểu hiện trên cơ đã cải thiện và CK trở lại bình thường, có thể xem xét dùng lại pitavastatin với liều 1 mg, nhưng phải theo dõi chặt chẽ.
Dữ liệu dài hạn về tăng trưởng và trưởng thành giới tính khi dùng pitavastatin ở trẻ từ 6 tuổi trở lên còn hạn chế. Với nữ vị thành niên, cần tư vấn biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị.
Pitavastatin cần được sử dụng cẩn trọng ở người có tiền sử bệnh gan hoặc thường xuyên uống rượu. Cần xét nghiệm chức năng gan trước khi dùng và kiểm tra định kỳ, đồng thời dừng thuốc nếu transaminase huyết thanh ALT hoặc AST tăng kéo dài trên 3 lần ULN.
Statin có khả năng làm tăng glucose máu và có thể khiến người nguy cơ cao cần được quản lý theo hướng đái tháo đường. Tuy nhiên, lợi ích làm giảm nguy cơ mạch máu vẫn cao hơn nguy cơ tăng đường huyết nên không phải lý do để tự dừng thuốc.
Bệnh phổi kẽ là phản ứng ngoại lệ đã được báo cáo với một số statin, đặc biệt khi điều trị lâu dài. Khi người bệnh có khó thở, ho khan, mệt mỏi, sụt cân hoặc sốt và nghi ngờ bệnh phổi kẽ, cần ngừng statin.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chống chỉ định dùng thuốc Pitavalo 1 cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi sử dụng quá liều thuốc Pitavalo 1 hãy đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế để được hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Pitavalo 1 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Pitavastatin SOHA 1 mg chứa Pitavastatin 1mg dạng viên nén bao phim. Được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Soha Vimex, có SĐK 893110077625.
- Thuốc A.T Pitavastatin 1mg chứa Pitavastatin 1mg dạng viên nén bao phim. Được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên, có SĐK 893110244924.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Chất ức chế HMG-CoA reductase.
Mã ATC: C10AA08.
Pitavastatin làm giảm LDL-C, cholesterol toàn phần và triglyceride, kèm theo tăng HDL-C. Bên cạnh đó, thuốc làm Apo-B giảm, Apo-A1 tăng theo mức biến đổi, đồng thời làm giảm non-HDL-C, tỷ lệ TC/HDL-C tăng cao và Apo-B/Apo-A1.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Pitavastatin hấp thu nhanh sau đường uống qua ống tiêu hóa.
Nồng độ đỉnh huyết tương xuất hiện trong khoảng 1 giờ và không bị thức ăn làm ảnh hưởng. Thuốc dạng không đổi có chu trình gan ruột, hấp thu tốt tại hỗng tràng, hồi tràng và đạt Sinh khả dụng tuyệt đối 51%.
9.2.2 Phân bố
Pitavastatin trong máu gắn với protein huyết tương, với tỷ lệ trên 99%.
Thể tích phân bố trung bình khoảng 133 L cho thấy thuốc phân bố rộng.
Quá trình vào tế bào gan phụ thuộc OATP1B1 và OATP1B3, còn đa hình SLCO1B1 có thể làm AUC thay đổi đến khoảng 4 lần, trong khi thuốc không phải cơ chất của P glycoprotein.
9.2.3 Chuyển hóa
Trong tuần hoàn, dạng pitavastatin chưa chuyển hóa chiếm ưu thế. Chất chuyển hóa đáng chú ý nhất là lacton không còn hoạt tính, được tạo ra nhờ UGT1A3 và UGT2B7.
Vai trò của cytochrom P450 trong chuyển hóa thuốc rất nhỏ, chủ yếu qua CYP2C9 và một phần qua CYP2C8.
9.2.4 Thải trừ
Pitavastatin không đổi được thải nhanh qua gan vào đường mật. Sau đó thuốc đi qua tuần hoàn gan ruột, làm hiệu lực được duy trì lâu hơn.
Dưới 5% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu, thời gian bán thải là 5,7 giờ sau liều đơn và 8,9 giờ khi đạt trạng thái ổn định, còn Độ thanh thải đường uống trung bình sau liều đơn là 43,4 L/giờ.
10 Thuốc Pitavalo 1 giá bao nhiêu?
Thuốc Pitavalo 1 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Pitavalo 1 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Pitavalo 1 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Pitavalo 1 có hàm lượng pitavastatin 1 mg, phù hợp cho giai đoạn khởi đầu điều trị hoặc khi cần điều chỉnh liều.
- Thuốc sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera với quy trình đạt chuẩn.
- Nghiên cứu trên 178 người Nhật Bản bị tăng cholesterol máu, trong đó 58% mắc đái tháo đường type 2, đánh giá tác dụng của pitavastatin 12 mg/ngày trong 12 tháng đối với lipid máu và hs-CRP. Kết quả cho thấy LDL-C giảm 30,3%, RLP-C giảm 22,8%, TG giảm 15,9% ở nhóm có TG ban đầu trên 150 mg/dl, HDL-C tăng đáng kể và hs-CRP giảm 34,8%. Không ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng, kể cả thay đổi HbA1c ở bệnh nhân đái tháo đường, cho thấy pitavastatin giúp cải thiện lipid máu và giảm phản ứng viêm ở người tăng cholesterol máu.[2]
13 Nhược điểm
- Thuốc Pitavalo 1 có thể gây táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, đau đầu, đau cơ, đau khớp, mất ngủ, đau bụng, khô miệng…
Tổng 11 hình ảnh











Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
- ^ Koshiyama H, Taniguchi A, Tanaka K, Kagimoto S, Fujioka Y, Hirata K, Nakamura Y, Iwakura A, Hara K, Yamamoto T, Kuroe A, Ohya M, Fujimoto S, Hamamoto Y, Honjo S, Ikeda H, Nabe K, Tsuda K, Inagaki N, Seino Y, Kume N, (Ngày đăng: Tháng 12 năm 2008), Effects of pitavastatin on lipid profiles and high-sensitivity CRP in Japanese subjects with hypercholesterolemia: Kansai Investigation of Statin for Hyperlipidemic Intervention in Metabolism and Endocrinology (KISHIMEN) investigatars, Pubmed. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2026

