Pirewika 33,3%
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hadiphar, Công ty Cổ Phần Dược Hà Tĩnh |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ Phần Dược Hà Tĩnh |
| Số đăng ký | 893110008626 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 gói x 2,4ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Piracetam |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1959 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong Dung dịch Pirewika 33,3% bao gồm:
- Piracetam hàm lượng 33,3%.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Pirewika 33,3%
Chỉ định thuốc Pirewika 33,3% ở người lớn bị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não, không phân biệt nguyên do, và nên phối hợp với liệu pháp chữa trị chống rung giật cơ khác.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Pycentam điều trị suy giảm nhận thức, chóng mặt và rung giật cơ
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Pirewika 33,3%
3.1 Liều dùng
Bắt đầu ở liều 21,6ml, sau đó tăng thêm 14,4ml dung dịch mỗi 3-4 ngày cho tới tối đa là 72ml, chia ra thành 2-3 lần dùng. Điều trị cùng thuốc trị rung giật khác nên duy trì cùng liều. Tùy đáp ứng, nên giảm liều lượng nếu được.
Phải xác định liều cho từng người thông qua cách thử chữa trị. Một khi đã bắt đầu, nên tiếp tục chữa trị với Piracetam chừng nào vẫn còn bệnh não căn nguyên.
Với người có cơn cấp tính, cứ mỗi 6 tháng nên thử ngưng hay giảm liều. Nên giảm 3,6ml mỗi 2 ngày (mỗi 3 hay 4 ngày nếu có hội chứng Lance-Adams).
Người già: Cần chỉnh lại liều nếu bị tổn thương chức năng thận.
Người suy thận: Không dùng nếu suy thận mức nặng với CLcr dưới 20ml/phút:
| CLcr (ml/phút) | Liều lượng |
| >80 | Liều thông thường, chia làm 2-4 lần |
| 50-79 | ⅔ liều thông thường, chia làm 2-3 lần |
| 30-49 | ⅓ liều thông thường, chia làm 2 lần |
| <30 | ⅙ liều thông thường, dùng 1 lần/ngày |
| Bệnh thận giai đoạn cuối | Không dùng |
Suy gan: Chỉ phải chỉnh liều nếu người bệnh bị cả suy gan và thận.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc Pirewika 33,3% trong hay ngoài bữa ăn, có thể pha vào nước trái cây hay nước lọc để giảm thiểu vị đắng của thuốc.
4 Chống chỉ định
Người mẫn cảm với thành phần trong Pirewika hoặc dẫn xuất của pyrrolidon.
Người bị bệnh thận giai đoạn cuối (CLcr < 20ml/phút).
Bị xuất huyết não.
Đối tượng có chứng múa giật Huntington.
5 Tác dụng phụ
Phổ biến: Tăng cân, tăng động, bồn chồn.
Không phổ biến: Trầm cảm, buồn ngủ.
Chưa biết: Suy nhược, nổi mày đay, quá mẫn, kích động, động kinh, viêm da, lo lắng, ảo giác,...
6 Tương tác
Dùng Piracetam cùng chiết xuất của tuyến giáp có thể gây rối loạn giấc ngủ, lú lẫn và dễ kích thích.
So với khi dùng Acenocoumarol đơn độc, khi bổ sung Piracetam 9,6mg/ngày khiến việc tập kết tiểu cầu bị giảm đáng kể.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cẩn trọng nếu dùng Pirewika ở người bị chảy máu nặng, người có nguy cơ bị chảy máu hoặc có rối loạn cầm máu tiềm tàng, người phải trải qua đại phẫu (gồm cả nha khoa), tiền sử bị tai biến mạch máu não do chảy máu, đang dùng chất chống đông hay chống tập kết tiểu cầu (gồm cả Aspirin liều thấp).
Nên thận trọng với người suy thận.
Khi dùng dài hạn ở người già, nên thường xuyên đánh giá CLcr nhằm chỉnh liều cho thích hợp.
Tránh ngừng thuốc đột ngột bởi có thể dẫn tới động kinh giật cơ hay động kinh toàn thể ở 1 số người.
Với chỉ định ở bệnh hồng cầu liềm, liều dưới 160mg/kg/ngày hay dùng không thường xuyên có thể gây tái phát cơn cấp tính.
Sorbitol trong dung dịch này có thể dẫn tới nhuận trường nhẹ và khó chịu ở tiêu hóa.
Trong Pirewika có chứa Aspartam, chưa có bằng chứng về việc dùng Aspartam ở bé dưới 12 tuần tuổi.
Cơ bản xem như thuốc này không có natri bởi mỗi đơn vị có dưới 23mg natri.
Paraben trong thuốc Pirewika có thể gây dị ứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng Pirewika khi có bầu trừ khi rất cần.
Không nên cho bé bú khi dùng Piracetam và ngược lại.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy Pirewika ảnh hưởng đến công việc lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Trường hợp quá liều đáng kể, cấp tính có thể dùng thuốc gây nôn nhằm làm rỗng dạ dày. Chữa trị triệu chứng và có thể gồm thẩm tách máu.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Pirewika ở chỗ mát, khô, không quá 30 độ C.
Cần tránh tầm tay của bé, ánh sáng và độ ẩm.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Trudebis 1200mg điều trị các vấn đề liên quan đến suy giảm nhận thức
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Pirewika 33,3% hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
NEUROTROPYL 20% sản xuất bởi CTCP Dược và VTYT Bình Thuận, thuốc có chứa 20% Piracetam giúp chữa trị chóng mặt, rung giật cơ vỏ não,...
Serovula 3,333g/10ml của CTCP Dược VTYT Hải Dương sản xuất, dùng ở trường hợp rung giật cơ vỏ não, chóng mặt, nghiện rượu,... Mỗi ống thuốc có 3,333g Piracetam.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Chưa biết cơ chế của Piracetam ở chứng rung giật cơ vỏ não.
Piracetam gây giảm khả năng tập kết tiểu cầu và giảm độ nhớt máu ở liều cao. Với trường hợp hồng cầu cứng bất thường thì Piracetam có thể giúp hồng cầu hồi phục khả năng biến dạng và đi qua mao mạch.
Với hồng cầu, ở người thiếu máu hồng cầu hình liềm, Piracetam giúp cải thiện khả năng biến dạng cho hồng cầu, giảm độ nhớt máu và ngăn ngừa hình thành rouleaux.
Với tiểu cầu, Piracetam có liên quan tới việc làm giảm chức năng tiểu cầu.
Với mạch máu:
- Ở động vật, thuốc ức chế sự co thắt mạch và chống lại tác động của những tác nhân gây co thắt.
- Ở tình nguyện viên khỏe mạnh, Piracetam giảm sự kết dính của RBCs với nội mạc mạch máu. Ngoài ra còn kích thích trực tiếp tạo prostacyclin ở nội mạc khỏe mạnh.
Với các yếu tố đông máu, Piracetam có thể gia tăng thời gian chảy máu.
9.2 Dược động học
Hấp thu Piracetam hầu như hoàn toàn, nhanh chóng. Cmax có sau 1,5 tiếng sử dụng.
Thể tích phân bố của Piracetam vào khoảng 0,7L/kg. Thuốc có qua máu não, nhau thai và có khả năng khuếch tán qua các màng dùng ở thẩm tách thận.
Chưa có dữ liệu về chuyển hóa Piracetam ở cơ thể.
Đào thải gần như hoàn toàn vào nước tiểu (80-100% liều). Nửa đời ở huyết tương là 5 tiếng.
10 Thuốc Pirewika 33,3% giá bao nhiêu?
Thuốc bổ não Pirewika 33,3% hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Pirewika 33,3% mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Pirewika 33,3% trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Piracetam có hiệu quả trong chữa trị giật cơ, nhất là giật cơ nguồn gốc vỏ não, ngay cả trong phương pháp đơn và đa trị liệu.[2]
- Dung dịch Pirewika 33,3% thơm mùi chuối, vị ngọt nên tạo cảm giác thoải mái, dễ chịu khi uống.
- Dạng dung dịch có lợi với người khó nuốt viên.
13 Nhược điểm
- Điều trị bằng Pirewika 33,3% có thể gây tăng cân.
Tổng 12 hình ảnh












Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả A Ikeda và cộng sự (đăng tháng 11 năm 1996). Clinical trial of piracetam in patients with myoclonus: nationwide multiinstitution study in Japan. The Myoclonus/Piracetam Study Group, Pubmed. Truy cập ngày 05 tháng 08 năm 2026.

