1 / 4
piperacillin bidiphar 2g 1 G2140

Piperacillin Bidiphar 2g

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar), Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)
Số đăng ký893110007626
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ
Hoạt chấtPiperacillin
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1664
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Piperacillin Bidiphar 2g

2.1 Tác dụng

Piperacillin là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm acylaminopenicillin. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Điều trị nhiễm khuẩn nặng với thuốc Piperacillin Bidiphar 2g
Điều trị nhiễm khuẩn nặng với thuốc Piperacillin Bidiphar 2g

2.2 Chỉ định

Người lớn và thanh thiếu niên:

  • Viêm phổi nặng, bao gồm viêm phổi bệnh viện và viêm phổi liên quan đến máy thở.

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng, bao gồm viêm bể thận.

  • Nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng.

  • Nhiễm trùng da và mô mềm có biến chứng.

  • Nhiễm khuẩn huyết có liên quan hoặc nghi ngờ liên quan đến các nhiễm trùng trên.

  • Bệnh nhân sốt giảm bạch cầu trung tính nghi ngờ do nhiễm khuẩn.

Trẻ em dưới 12 tuổi:

  • Nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng.

  • Trẻ em sốt giảm bạch cầu trung tính nghi ngờ do nhiễm khuẩn.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc TAZOBACT 2,25g điều trị nhiễm khuẩn

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Piperacillin Bidiphar 2g

3.1 Liều dùng

Người lớn và thanh thiếu niên:

  • Liều thông thường: 2 g - 4 g mỗi 8 giờ.

  • Viêm phổi bệnh viện và bệnh nhân sốt giảm bạch cầu trung tính: 4 g mỗi 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày là 24 g.

  • Nhiễm trùng ổ bụng, da và mô mềm, tiết niệu có biến chứng: 2 g - 4 g mỗi 8 giờ.

Bệnh nhân suy thận người lớn:

  • CrCl > 40 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều.

  • CrCl từ 20 - 40 ml/phút: Liều tối đa 4 g mỗi 8 giờ.

  • CrCl < 20 ml/phút: Liều tối đa 4 g mỗi 12 giờ.

  • Bệnh nhân thẩm tách máu: Bổ sung một nửa liều duy nhất sau mỗi lần thẩm tách máu.

Trẻ sơ sinh và trẻ em (1 tháng - 12 tuổi):

  • Trẻ em sốt giảm bạch cầu trung tính: 80 mg/kg thể trọng mỗi 6 giờ.

  • Nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng: 100 mg/kg thể trọng mỗi 8 giờ. Liều tối đa không vượt quá 4 g mỗi liều truyền trong 30 phút.

  • Trẻ em suy thận có CrCl <= 50 ml/phút: 70 mg/kg thể trọng mỗi 8 giờ. CrCl >= 50 ml/phút không cần chỉnh liều. Bổ sung liều 40 mg/kg sau mỗi lần thẩm tách máu.

Trẻ sơ sinh dưới 1 tháng tuổi:

  • Dưới 7 ngày tuổi hoặc cân nặng dưới 2000 g: 50 mg/kg thể trọng mỗi 8 giờ.

  • Trên 7 ngày tuổi và nặng hơn 2000 g: 100 mg/kg thể trọng mỗi 8 giờ.

Suy gan và người cao tuổi:

  • Bệnh nhân suy gan không cần điều chỉnh liều. Người cao tuổi có chức năng thận bình thường hoặc CrCl > 40 ml/phút không cần chỉnh liều.

  • Thời gian điều trị thông thường kéo dài từ 5 đến 14 ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 - 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch trên 30 phút. Ngoài ra, có thể tiêm bắp trong nhiễm trùng không biến chứng hoặc điều trị duy trì.

Tiêm tĩnh mạch chậm: Hoàn nguyên mỗi lọ bằng 10 ml dung môi tương thích như Natri clorid 0,9%, nước cất pha tiêm hoặc Glucose 5%. Lắc nhẹ cho tan hoàn toàn trước khi tiêm.

Tiêm truyền tĩnh mạch: Hoàn nguyên lọ thuốc, sau đó pha loãng với 50 ml - 150 ml dung môi tương thích như natri clorid 0,9%, glucose 5%, Ringer lactat, Ringer acetat hoặc hỗn hợp glucose 5% và natri clorid 0,9%. Nếu dùng nước cất pha tiêm, thể tích tối đa là 50 ml cho mỗi liều.

Tiêm bắp: Hoàn nguyên mỗi lọ với ít nhất 4 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch lidocain 0,5% - 1%. Liều tiêm không quá 2 g piperacillin tại cùng một vị trí tiêm.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với piperacillin hoặc các kháng sinh nhóm penicillin khác.

Tiền sử dị ứng cấp tính nghiêm trọng với các kháng sinh beta-lactam khác gồm cephalosporin, monobactam hoặc carbapenem.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Piperacillin/Tazobactam Kabi 2g/0,25g điều trị nhiễm khuẩn

5 Tác dụng phụ

Toàn thân: Phản ứng tại chỗ tiêm, sốt. Sốt và phát ban xảy ra phổ biến hơn ở người bệnh xơ nang.

Tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Ít gặp viêm miệng, khó tiêu, táo bón. Hiếm gặp viêm đại tràng giả mạc, đau bụng.

Da và mô dưới da: Thường gặp phát ban dạng dát sần. Ít gặp mày đay, ngứa. Hiếm gặp hồng ban đa dạng, viêm da bóng nước. Rất hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Miễn dịch: Ít gặp phản ứng quá mẫn. Hiếm gặp phản ứng phản vệ hoặc sốc phản vệ.

Máu và hệ bạch huyết: Ít gặp giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính. Hiếm gặp thiếu máu tan máu, ban xuất huyết, chảy máu cam, kéo dài thời gian chảy máu, tăng bạch cầu ái toan. Rất hiếm gặp mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, tăng tiểu cầu.

Gan mật: Ít gặp tăng men gan AST, ALT. Hiếm gặp viêm gan, tăng bilirubin, phosphatase kiềm, GGT và vàng da.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Rất hiếm gặp hạ Kali máu, hạ đường huyết, giảm Albumin máu, giảm protein máu toàn phần.

Thần kinh: Ít gặp nhức đầu, mất ngủ. Dùng liều cao có thể gây kích thích thần kinh cơ hoặc co giật.

Tim mạch: Ít gặp hạ huyết áp, viêm tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch huyết khối. Hiếm gặp nóng bừng.

Thận và tiết niệu: Ít gặp tăng creatinin huyết thanh. Hiếm gặp suy thận, viêm thận kẽ. Rất hiếm gặp tăng urê máu.

Cơ xương khớp: Hiếm gặp đau khớp, đau cơ.

Nhiễm trùng: Ít gặp bội nhiễm nấm Candida.

6 Tương tác

Thuốc giãn cơ không khử cực: Kéo dài thời gian phong bế thần kinh cơ của vecuronium và các thuốc tương tự.

Thuốc chống đông đường uống và heparin: Ảnh hưởng hệ thống đông máu và chức năng tiểu cầu, cần theo dõi xét nghiệm đông máu thường xuyên.

Methotrexat: Piperacillin làm giảm độ thanh thải, làm tăng nồng độ và độc tính của methotrexat trong huyết thanh.

Probenecid: Kéo dài thời gian bán thải và làm giảm Độ thanh thải piperacillin tại thận.

Aminoglycosid: Piperacillin làm bất hoạt tobramycin và Gentamicin trên bệnh nhân suy thận nặng. Phải pha loãng và tiêm truyền riêng rẽ.

Vancomycin: Không ghi nhận tương tác dược động học giữa hai hoạt chất.

Tương tác xét nghiệm cận lâm sàng: Gây dương tính giả glucose niệu khi dùng phương pháp không enzym; dương tính giả protein niệu bằng phương pháp hóa học; dương tính giả test Coombs trực tiếp và test Platelia Aspergillus EIA.

Tương kỵ dung môi: Không hòa tan piperacillin trong dung dịch chỉ chứa Natri bicarbonat, chế phẩm máu hoặc dịch thủy phân albumin.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, Cephalosporin và các beta-lactam khác trước khi điều trị. Ngừng thuốc ngay lập tức và cấp cứu kịp thời nếu xảy ra phản ứng sốc phản vệ.

  • Cần kết hợp thuốc ức chế beta-lactamase trong trường hợp nghi ngờ nhiễm trùng hỗn hợp hoặc vi khuẩn sinh men kháng thuốc.

  • Ngừng dùng piperacillin nếu bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy nặng dai dẳng do viêm đại tràng giả mạc.

  • Theo dõi các biến chứng thần kinh và co giật khi sử dụng liều cao, nhất là trên bệnh nhân suy thận.

  • Kiểm tra định kỳ công thức máu và chức năng đông máu trong đợt điều trị kéo dài.

  • Cảnh giác với hội chứng thực bào máu (HLH) biểu hiện bằng sốt, gan lách to, tăng triglycerid và ferritin huyết thanh sau hơn 10 ngày điều trị.

  • Mỗi lọ chứa 3,7 mmol (85 mg) natri, cần tính toán thận trọng trên bệnh nhân phải kiêng muối nghiêm ngặt.

  • Định kỳ theo dõi nồng độ điện giải ở người bệnh có nồng độ kali thấp hoặc đang dùng thuốc thải kali.

  • Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Thuốc qua được hàng rào nhau thai. Dữ liệu lâm sàng còn rất hạn chế, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với mẹ và thai nhi.

  • Phụ nữ cho con bú: Piperacillin bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp. Chỉ dùng thuốc khi lợi ích điều trị cho người mẹ lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, kích thích thần kinh cơ hoặc co giật khi dùng liều quá cao.

  • Xử trí: Ngừng ngay việc sử dụng piperacillin. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Tiến hành điều trị triệu chứng và hồi sức hỗ trợ. Có thể loại bỏ nồng độ thuốc dư thừa trong huyết thanh bằng phương pháp thẩm tách máu.

7.4 Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

  • Dung dịch sau khi pha bảo quản tối đa 24 giờ ở nhiệt độ 25 độ C hoặc 48 giờ ở nhiệt độ 2 - 8 độ C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Piperacillin Bidiphar 2g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Potinrox 4g của Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco chứa thành phần Piperacillin được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới thể nặng, nhiễm trùng da mô mềm, nhiễm khuẩn ổ bụng phức tạp và nhiễm trùng huyết do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra trên lâm sàng.

Sản phẩm Potinrox 1g do Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco sản xuất, chứa Piperacillin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị sốt giảm bạch cầu trung tính do vi khuẩn, nhiễm khuẩn tiết niệu có biến chứng như viêm bể thận cấp hoặc nhiễm khuẩn phối hợp cần kháng sinh phổ rộng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Piperacillin là một kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc phân nhóm acylaminopenicillin, không có khả năng kháng men beta-lactamase và có mã phân loại ATC là J01CA12. Cơ chế tác dụng của thuốc dựa trên việc ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn trong giai đoạn tăng trưởng bằng cách liên kết và bất hoạt các protein gắn penicillin (PBPs), bao gồm các enzym transpeptidase, dẫn đến tác dụng diệt khuẩn. Hiệu quả diệt khuẩn phụ thuộc chủ yếu vào thời gian nồng độ thuốc tự do trong huyết tương duy trì cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của vi khuẩn gây bệnh.

Kháng thuốc đối với piperacillin có thể xảy ra thông qua nhiều cơ chế khác nhau. Phổ biến nhất là sự bất hoạt bởi các men beta-lactamase do vi khuẩn sản sinh, làm mất tác dụng của kháng sinh đối với các chủng vi khuẩn như Enterobacter cloacae hay Klebsiella pneumoniae. Ngoài ra, vi khuẩn có thể biến đổi hoặc hình thành thêm các PBP có ái lực thấp với thuốc, giảm tính thấm của màng ngoài vi khuẩn Gram âm hoặc chủ động bơm kháng sinh ra ngoài thông qua hệ thống bơm tống thuốc. Piperacillin có thể xuất hiện tình trạng đề kháng chéo một phần hoặc hoàn toàn với các kháng sinh nhóm penicillin và cephalosporin khác.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi truyền tĩnh mạch liều 4 g trong thời gian 30 phút, nồng độ đỉnh trong huyết tương của piperacillin đạt được là 298 mg/l.

9.2.2 Phân bố

Khoảng 30% piperacillin liên kết với protein huyết tương. Hoạt chất phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể như mật, túi mật, phổi, niêm mạc ruột và xương. Nồng độ trong mô đạt khoảng 50% đến 100% so với nồng độ huyết tương. Thuốc thâm nhập dịch não tủy kém khi màng não không bị viêm. Thể tích phân bố trung bình ở trẻ em là 0,243 l/kg.

9.2.3 Chuyển hóa

Piperacillin được biến đổi sinh học thành chất chuyển hóa desethyl có hoạt tính vi sinh yếu hơn so với hoạt chất ban đầu.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc đào thải chủ yếu qua thận nhờ quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết qua ống thận. Khoảng 68% liều dùng được bài xuất nhanh chóng ra nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính, phần còn lại được bài tiết qua dịch mật. Thời gian bán thải trong huyết tương ở người khỏe mạnh là 0,7 - 1,2 giờ. Thời gian bán thải tăng lên ở bệnh nhân xơ gan, người cao tuổi và tăng gấp đôi ở người bệnh suy giảm chức năng thận nặng có CrCl dưới 20 ml/phút. Quá trình thẩm tách máu giúp đào thải từ 30% đến 50% lượng piperacillin trong tuần hoàn.

10 Thuốc Piperacillin Bidiphar 2g giá bao nhiêu?

Thuốc Piperacillin Bidiphar 2g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Piperacillin Bidiphar 2g mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Piperacillin Bidiphar 2g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều chủng Gram âm, Gram dương và trực khuẩn mủ xanh Pseudomonas aeruginosa.
  • Phân bố mô và dịch cơ thể tốt, đáp ứng hiệu quả cho các ca nhiễm trùng sâu tại phổi, ổ bụng và đường tiết niệu.
  • Linh hoạt về đường dùng gồm tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch trực tiếp hoặc truyền tĩnh mạch ngắt quãng.

13 Nhược điểm

  • Thuốc bị phân hủy bởi các men beta-lactamase nên cần phối hợp thuốc bổ trợ khi điều trị vi khuẩn kháng thuốc.
  • Cần hiệu chỉnh liều lượng và giãn khoảng cách dùng chặt chẽ trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng.
  • Dạng bột pha tiêm yêu cầu thao tác pha vô trùng và có nguy cơ gây sốc phản vệ cần theo dõi y tế nghiêm ngặt.

Tổng 4 hình ảnh

piperacillin bidiphar 2g 1 G2140
piperacillin bidiphar 2g 1 G2140
piperacillin bidiphar 2g 2 J3138
piperacillin bidiphar 2g 2 J3138
piperacillin bidiphar 2g 3 Q6765
piperacillin bidiphar 2g 3 Q6765
piperacillin bidiphar 2g 4 A0402
piperacillin bidiphar 2g 4 A0402

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thuận vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Piperacillin Bidiphar 2g 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Piperacillin Bidiphar 2g
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789