Pimefast 2000mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Tenamyd, Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd |
| Số đăng ký | VD-23659-15 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 lọ |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | alh970 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thuốc Pimefast 2000mg có thành phần:
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Pimefast 2000mg
Ở người lớn và trẻ em > 40kg: thuốc Pimefast 2000mg được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn huyết liên quan/có nghi ngờ liên quan đến các trường hợp:
- Viêm phổi nặng, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
- Nhiễm khuẩn đường niệu (bao gồm viêm thận bể thận).
- Bệnh nhân giảm bạch cầu hạt kèm sốt.
- Nhiễm khuẩn đường mật.[1]
Trẻ em < 40 kg, trên 2 tháng tuổi: Pimefast 2000mg được chỉ định trong điều trị sốt trong thời gian giảm bạch cầu khi thời gian dự tính giảm bạch cầu ngắn.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Capime 1g - Điều trị nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng
3 Liều dùng - Cách dùng của thuốc Pimefast 2000mg
3.1 Liều dùng
3.1.1 Ở người lớn và trẻ em > 40 kg
| Loại nhiễm khuẩn | Liều dùng - Đường dùng |
Viêm bể thận không biến chứng Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. | 1g/lần, 2 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. |
Nhiễm khuẩn nặng Viêm phổi Nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn đường mật. Nhiễm khuẩn tiết niệu | 2g/lần, 2 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch |
| Bệnh nhân giảm bạch cầu hạt kèm sốt | 2g/lần, 2-3 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch |
| Nhiễm Pseuđomonas nặng | 2g/lần, 2-3 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch |
Lưu ý: liều 2g x 3 lần/ngày chỉ dùng cho đơn trị.
3.1.2 Trẻ em < 40 kg, trên 2 tháng tuổi
Liều dùng: 50 mg/kg x 3 lần/ngày, tiêm tĩnh mạch.
Thời gian điều trị: từ 7-20 ngày, có thể điều trị lâu hơn đối với nhiễm khuẩn nặng.
3.1.3 Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy thận với độ lọc cầu thận dưới 50 mL/phút cần được điều chỉnh liều dùng (giảm liều), tùy thuộc Độ thanh thải creatinin ở từng người bệnh.
3.2 Cách dùng
Có thể dùng thuốc Pimefast 2000mg bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với cefepim, thành phần tá dược thuốc hoặc các kháng sinh nhóm cephalosporin/beta-lactam.
5 Tác dụng phụ
5.1 Rất thường gặp
Xét nghiệm Coombs dương tính.
Thường gặp
Thiếu máu,
Tiêu chảy.
Phát ban.
Tăng bạch cầu ái toan.
Phản ứng tại chỗ tiêm truyền.
Tăng thời gian prothrombin, tăng ALT, AST, phosphatase kiềm, bilirubin máu.
5.2 Ít gặp
Nhiễm nấm miệng.
Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, Giảm tiểu cầu,
5.3 Hiếm gặp
Khó thở.
Nhiễm nấm Candida.
Đau đầu, dị cảm.
Buồn nôn, nôn.
Phản ứng phản vệ, phù mạch.
Táo bón.
Suy thận.
Ban đỏ, mày đay, ngứa.
Ngứa bộ phận sinh dục.
Viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm.
5.4 Rất hiếm gặp
Chóng mặt.
Nhiễm khuẩn âm đạo.
Co giật, rối loạn vị giác,
Sốc phản vệ.
Hạ huyết áp, giãn mạch.
Đau bụng, loét miệng.
Viêm đại tràng giả mạc, viêm đại tràng,
Đau, viêm chỗ tiêm bắp.
6 Tương tác
Kháng sinh kìm khuẩn có thể ảnh hưởng đến tác dụng của Cefepim.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc Pimefast 2000mg với các thuốc khác, ngoài trừ các Dung dịch hoặc dung môi tương thích sau: natri clorid 0,9% (có hoặc không có Glucose 5%), nước cất pha tiêm, Lidocaine hydrochloride 0,5% hoặc 1%, glucose 5% hoặc 10%.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bênh não: Cefepim và các kháng sinh beta-lactam có thể gây ra bệnh não (như động kinh, suy giảm ý thức, lú lẫn,...), với nguy cơ cao hơn khi điều trị ở bệnh nhân suy thận, người cao tuổi hoặc dùng quá liều.
Phản ứng quá mẫn:
- Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng trước khi dùng thuốc.
- Lưu ý các trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu bất thường.
- Thận trọng khi sử dụng ở người bệnh có tiền sử hen phế quản hoặc dị ứng.
Tiêu chảy do Clostridium difficile: đã ghi nhận các trường hợp tiêu chảy liên quan đến vi khuẩn Clostridium difficile khi sử dụng cefepim. Mặc dù hiếm khi xảy ra, vẫn nên ngừng điều trị nếu có nghi ngờ tiêu chảy và sử dụng kháng sinh đặc hiệu khác.
Suy thân: do thuốc được đào thải qua thận, cần điều chỉnh liều dùng tùy theo từng giai đoạn suy thận và mức độ nhiễm khuẩn.
Bôi nhiễm: dùng thuốc kéo dài làm tăng nguy cơ bội nhiễm. Nếu xuất hiện nhiễm trùng thứ cấp, cần có biện pháp điều trị phù hợp.
Hoạt tính kháng khuẩn: do phổ kháng khuẩn giới hạn, chỉ sử dụng thuốc khi đã được xác định và được biết là có nhạy cảm với cefepim.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: chưa có nghiên cứu lâm sàng đầy đủ, chỉ sử dụng thuốc Pimefast 2000mg trong giai đoạn mang thai khi thực sự cần thiết.
Bà mẹ cho con bú: thuốc tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Sử dụng thận trọng hoặc ngừng cho trẻ bú nếu trẻ có biểu hiện tiêu chảy, nhiễm nấm
7.3 Bảo quản
Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm, tránh ánh nắng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Pimefast 2000mg tạm hết hàng, quý khách vui lòng tham khảo thêm các thuốc sau:
Thuốc Cefepime 2g Reliv, bào chế dạng bột pha tiêm, đóng gói hộp 1 lọ, là kháng sinh điều trị các nhiễm khuẩn mức độ vừa đến nặng như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm thận - bể thận, nhiễm trùng da và viêm mô tế bào,...
Thuốc Cefepime Gerda 2g là sản phẩm của LDP Laboratorios Torlan SA - Tây Ban Nha, có thành phần Cefepime - kháng sinh được chỉ định trong các trường hợp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng da và cấu trúc da, nhiễm trùng niệu.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefepime là một loại thuốc kháng khuẩn, thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 4, có tác dụng diệt khuẩn thông qua việc ức chế quá trình hình thành vách tế bào vi khuẩn. Thuốc thể hiện hiệu lực cao đối với nhiều vi khuẩn Gram dương hiếu khí, vi khuẩn Gram âm hiếu khí và một vài chủng vi khuẩn ky khí.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Sau khi tiêm bắp, cefepime được hấp thu gần như hoàn toàn.
Phân bố: cefepime liên kết với protein huyết tương ở mức thấp (thấp hơn 19%), Thể tích phân bố trung bình khoảng 18 lít. Cefepime phân bố tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể, bao gồm dịch não tủy, dịch kẽ, niêm mạc phế quản, dịch mật và nước tiểu.
Chuyển hóa: Cefepime ít bị chuyển hóa trong cơ thể.
Thải trừ: thuốc hầu như được thải trừ qua thận, phần lớn thuốc (khoảng 85%) được đào thải qua lọc cầu thận dưới dạng còn hoạt tính.
10 Thuốc Pimefast 2000mg giá bao nhiêu?
Sản phẩm hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Pimefast 2000mg có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Pimefast 2000mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Pimefast 2000mg chứa hoạt chất Cefepime, có tác dụng đối với nhiều bệnh nhiễm khuẩn mức vừa và nặng, và tương đối ổn định trước beta-lactamase.
- Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd sản xuất - Công ty dược phẩm uy tín tại Việt Nam
13 Nhược điểm
- Thuốc Pimefast 2000mg có phổ kháng khuẩn giới hạn, chỉ sử dụng cho các nhiễm khuẩn đã được xác định là có nhạy cảm với Cefepime.
Tổng 18 hình ảnh



















