1 / 8
thuoc phozalum 104g D1482

Phozalum 10,4g

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 180 Còn hàng
Thương hiệuDược Thảo Phúc Vinh (PV Pharma), Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược Phúc Vinh
Số đăng ký893100015326
Dạng bào chếHỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 20 gói x 16 g
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtNhôm Phosphate
Tá dượcNatri Saccharin (Sodium Saccharin), Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmne1906
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong gói thuốc Phozalum 10,4g bao gồm:

  • Nhôm phosphat gel 20% hàm lượng 10,4g.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Phozalum 10,4g

Chỉ định thuốc Phozalum để chữa trị triệu chứng do cơn đau ở bệnh lý thực quản-dạ dày-tá tràng cho người trưởng thành (trên 18 tuổi).[1]

Chỉ định của thuốc Phozalum 10,4g
Chỉ định của thuốc Phozalum 10,4g

==>> Đọc thêm: Thuốc Shinphagel 2,476g - Điều trị viêm thực quản, viêm dạ dày cấp và mạn tính

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Phozalum 10,4g

3.1 Liều dùng

Người lớn dùng 1-2 gói mỗi lần, ngày khoảng 2 đến 3 lần, dùng sau ăn hoặc khi cơn đau xuất hiện.

Không dùng thuốc Phozalum ở trẻ em,

Tham khảo bác sĩ trước khi dùng cho đối tượng bị suy thận hoặc gan.

3.2 Cách dùng

Tốt nhất nên uống trực tiếp Phozalum mà không pha loãng. Cần trộn đều hỗn dịch rồi mới dùng.

Tránh dùng chung các thuốc khác. Những thuốc khác nên dùng cách Phozalum 2 tiếng.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng Phozalum nếu:

  • Mẫn cảm với Nhôm phosphat hay tá dược của thuốc.
  • Bị táo bón.
  • Có suy thận mãn tính.
  • Trường hợp là trẻ em.

5 Tác dụng phụ

Nhôm phopshat có thể gây táo bón (chưa biết tần suất).

6 Tương tác

Chất kháng acid nói chung có xảy ra tương tác với 1 số thuốc uống khác.

Có thể làm giảm hấp thu của những thuốc khác khi dùng cùng lúc như Bumetanid, Furosemid và các fluoroquinolon.

Nhằm tránh tương tác xảy ra, nên dùng Phozalum cách các thuốc khác khoảng 2 tiếng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Ở mỗi gói hỗn dịch có 2,554g sorbitol, đây là 1 nguồn fructose, bởi vậy người bất dung nạp Fructose di truyền thì không nên sử dụng. Ngoài ra, Sorbitol còn có nguy cơ gây nhuận tràng nhẹ và làm khó chịu Đường tiêu hóa.

Hỗn dịch Phozalum có chứa propyl paraben và methyl paraben, các chất này có nguy cơ gây dị ứng.

Với lượng natri ít hơn 1mmol trong mỗi gói, thuốc này có thể coi là “Không chứa natri”.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Do thiếu dữ liệu lâm sàng về việc dùng Nhôm phosphat gel ở người có bầu, đang nuôi con bú. Nên cẩn trọng và dùng liều Phozalum nhỏ nhất với thời gian ngắn nhất.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Hoạt động lái xe và máy móc không bị thuốc Phozalum gây ảnh hưởng.

7.4 Xử trí khi quá liều

Liều Nhôm cao có thể dẫn tới táo bón, thậm chí gây ra tắc nghẽn đường ruột. Các ảnh hưởng do uống thuốc quá liều có thể trầm trọng hơn ở các đối tượng suy thận.

Cần báo lại bác sĩ nếu quá liều Phozalum.

7.5 Bảo quản

Cần để chế phẩm Phozalum ở chỗ khô, tránh ánh sáng và đảm bảo mức nhiệt dưới 30 độ C.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc Alupigel 20% 12,38g - Điều trị bỏng rát do acid gây ra ở dạ dày

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Phozalum 10,4g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Becolugel 12,38g sản xuất bởi Dược phẩm Bến Tre, giúp điều trị sự khó chịu, cơn đau và bỏng rát tại thực quản và dạ dày do acid gây nên. Mỗi gói 20g hỗn dịch có 12,38g Nhôm phosphat gel.

Photlugeltida 12,38g sản xuất bởi hãng BV Pharma có chứa 12,38g Nhôm phosphat gel. Chế phẩm dùng trong tình trạng đau và bỏng rát ở các bệnh lý thực quản-dạ dày-tá tràng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nhôm phosphat có khả năng bảo vệ dạ dày nhờ vào cơ chế:

  • Ức chế acid hydrocloric ở dạ dày, ví dụ nó đưa giá trị pH đến mức tối đa là 5,4 sau 10 phút và duy trì mức pH này trong khoảng 1 tiếng so với giá trị quá acid như lúc đầu.
  • Gắn kết với pepsin, acid mật và lysolecithin.
  • Tác động bảo vệ tế bào được áp dụng cho mọi hợp chất nhôm hòa tan ở trong dịch dạ dày, có lẽ có hiệu quả ở cơ chế kích thích sản sinh prostaglandin E2.

9.2 Dược động học

Do Nhôm phosphat không thể tạo nên sự cân bằng phosphat âm cho nên gây giải phóng calci ở trong xương (hội chứng suy giảm phosphat).

Khả năng hấp thu nhôm không gây ảnh hưởng tới đặc điểm chữa trị của thuốc Phozalum, tuy nhiên nên cân nhắc tới độc tính.

Đặc tính của Nhôm phosphat là không tan trong nước. Chất này cũng không được hấp thu. Tuy nhiên có 1 lượng đáng kể bị hòa tan ở dạ dày, bởi vậy, tỷ lệ hấp thu tối đa ước tính là 0,01% đến 0,7% liều sử dụng.

Đạt được giới hạn trên của hấp thu khi người bệnh dùng đồng thời với chế phẩm có đặc tính acid/nước ép hoa quả.

Nhôm được thải trừ qua thận.

10 Thuốc Phozalum 10,4g giá bao nhiêu?

Thuốc kháng acid Phozalum 10,4g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Phozalum 10,4g mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Phozalum 10,4g trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Nhôm phosphat được xem là phương pháp chữa trị hiệu quả, an toàn, chi phí thấp đối với tình trạng loét tá tràng cấp.[2]
  • Chất kháng acid Nhôm phosphat có tác động bảo vệ dạ dày hiệu quả.
  • Hỗn dịch Phozalum thơm và ngọt rất dễ dùng, đóng thành từng gói tiện dụng và dễ mang bên người.

13 Nhược điểm

  • Nhôm phosphat có nguy cơ gây táo bón.

Tổng 8 hình ảnh

thuoc phozalum 104g D1482
thuoc phozalum 104g D1482
thuoc phozalum 104g 1 R7843
thuoc phozalum 104g 1 R7843
thuoc phozalum 104g 2 C0570
thuoc phozalum 104g 2 C0570
thuoc phozalum 104g 3 I3226
thuoc phozalum 104g 3 I3226
thuoc phozalum 104g 4 P6853
thuoc phozalum 104g 4 P6853
thuoc phozalum 104g 5 A0581
thuoc phozalum 104g 5 A0581
thuoc phozalum 104g 6 D1670
thuoc phozalum 104g 6 D1670
thuoc phozalum 104g 7 K4326
thuoc phozalum 104g 7 K4326

Tài liệu tham khảo

  1. ^  Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
  2. ^ Tác giả T Poynard và cộng sự (đăng năm 1990). Randomized double-blind clinical trial of aluminum phosphate versus ranitidine in the acute treatment of duodenal ulcer, Pubmed. Truy cập ngày 11 tháng 07 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    thuốc này dùng vào thời điểm nào thế

    Bởi: Hạnh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ uống Phozalum 10,4g sau ăn hoặc khi xuất hiện cơn đau ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Phozalum 10,4g 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Phozalum 10,4g
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    cơn đau giảm rõ sau khi dùng Phozalum 10,4g

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789