Phenicrim 10mg/ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dopharma, Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2 |
| Số đăng ký | 893110894924 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 100 ống x 1ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Diphenhydramin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2168 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi ống thuốc Phenicrim 10mg/ml bao gồm:
- Diphenhydramin HCl hàm lượng 10mg/ml.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Phenicrim 10mg/ml
Thuốc Phenicrim 10mg/ml giúp chống dị ứng và dùng ở những trường hợp sau:
- Choáng phản vệ, nhiệm vụ chính là hỗ trợ adrenalin và những loại thuốc chống choáng phản vệ khác.[1]
- Chống chóng mặt hoặc chống nôn.
- Chữa trị phản ứng loạn trương lực gây ra bởi Phenothiazin.

==>> Đọc thêm: Thuốc Diphen-BFS điều trị dị ứng, say tàu xe, hỗ trợ Parkinson
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Phenicrim 10mg/ml
3.1 Liều dùng
Liều cho thiếu niên và người lớn:
- Kháng histamin hoặc chống loạn vận động: Tiêm 10-50mg (tiêm bắp hoặc tĩnh mạch).
- Chống nôn hoặc chóng mặt: Tiêm 10mg khi bắt đầu chữa trị, có thể tăng đến 20-50mg, 2 hay 3 giờ dùng 1 lần (tiêm bắp hoặc tĩnh mạch).
- Giới hạn kê đơn ở người lớn: Tối đa 100mg/liều hoặc 400mg, mỗi ngày.
Liều cho trẻ em:
- Kháng histamin hoặc chống loạn vận động: Tiêm bắp 1,25mg/kg (hoặc 37,5mg/m2 diện tích cơ thể) x 4 lần/ngày, dùng không quá 300mg/ngày.
- Chống nôn hoặc chóng mặt: Tiêm bắp 1-1,5mg/kg mỗi 6 tiếng 1 lần, dùng không quá 300mg/ngày.
3.2 Cách dùng
Dùng Phenicrim 10mg/ml để tiêm bắp, tĩnh mạch.
Khi tiêm bắp, cần phải tiêm sâu. Còn khi tiêm tĩnh mạch, cần tiêm với tốc độ chậm và để người bệnh trong tư thế nằm.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với Diphenhydramin hoặc chất kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự.
Đối tượng đang sử dụng thuốc IMAO.
Người bị hen.
Bé sơ sinh.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Ngủ gà nhẹ tới vừa, kích động, đau bụng, khô niêm mạc, mệt mỏi, tiêu chảy, tăng cân, khô niêm mạc,...
Ít gặp: Phù, ban, an thần, trầm cảm, đánh trống ngực, mất ngủ, nhạy cảm với ánh sáng, nhìn mờ, chảy máu cam, bí đái, co thắt phế quản,...
6 Tương tác
Chất ức chế TKTW: Có thể tăng ức chế TKTW khi dùng thuốc kháng histamin với chất ức chế TKTW như rượu, barbiturat hay thuốc an thần.
Chất ức chế MAO kéo dài và làm gia tăng tác động kháng cholinergic của thuốc kháng histamin. Không dùng chất kháng histamin ở bệnh nhân đang điều trị với thuốc IMAO.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tác dụng an thần có thể gia tăng nhiều khi sử dụng kết hợp với rượu hay là chất gây ức chế TKTW.
Đặc biệt cẩn trọng và tốt nhất là không sử dụng Diphenhydramin cho bệnh nhân hẹp môn vị, phì đại tiền liệt tuyến hay tắc bàng quang vì đặc tính kháng cholinergic của thuốc này.
Ngoài ra cũng tránh dùng Diphenhydramin ở bệnh nhân tăng nhãn áp góc hẹp hoặc nhược cơ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa thấy nguy cơ của việc dùng Diphenhydramin trong thai kỳ, dù thuốc này đã được dùng từ khá lâu.
Các chất kháng histamin có phân bố vào sữa mẹ, tuy nhiên ở liều thông thường, nguy cơ ảnh hưởng tới bé bú mẹ là rất thấp.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Vì thuốc Phenicrim 10mg/ml có khả năng gây buồn ngủ nên không sử dụng khi vận hành máy móc hay tàu xe.
7.4 Xử trí khi quá liều
Khi dùng quá liều Diphenhydramin có thể làm ức chế hệ TKTW với các biểu hiện chủ yếu như co giật, mất điều hòa, ức chế hô hấp và chóng mặt.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Phenicrim 10mg/ml nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Hadumedrol 10mg/1ml giúp giảm buồn nôn, chóng mặt, giảm dị ứng
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Phenicrim 10mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Diphenhydramin 10mg/1ml Minh Dân của dược phẩm Minh Dân sản xuất với hoạt chất Diphenhydramin HCl ở hàm lượng 10mg/ml. Thuốc giúp giảm triệu chứng gây ra bởi việc giải phóng histamin, phòng và chữa trị chóng mặt, buồn ói, say xe,...
Dimedrol 10mg/ml HDPharma sản xuất bởi CTCP dược VTYT Hải Dương có chứa hoạt chất Diphenhydramin HCl hàm lượng 10mg/ml. Chỉ định thuốc này để chữa trị chóng mặt, buồn ói, giảm triệu chứng của dị ứng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Dimephydramin là chất kháng histamin thuộc loại ethanolamin, thuốc này có tác dụng an thần đáng kể, ngoài ra còn kháng cholinergic mạnh. Tác dụng của Diphenhydramin là thông qua sự ức chế cạnh tranh tại các thụ thể histamin H1.
9.2 Dược động học
Thuốc Diphenhydramin gắn vào protein với tỷ lệ vào khoảng 78 ± 3%. Thể tích phân bố là 4,5 ± 2,8 lít/kg. Nửa đời của Diphenhydramin là 8,5 ± 3,2 giờ. Lượng thuốc được thải trừ vào nước tiểu đạt khoảng 1,9 ± 0,8%.
Độ thanh thải là 6,2 ± 1,7 ml/phút/kg.
10 Thuốc Phenicrim 10mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc Phenicrim 10mg/ml Dopharma hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Phenicrim 10mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Phenicrim 10mg/ml trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Phenicrim 10mg/ml dùng theo đường tiêm nên đem lại tác động nhanh, thích hợp ở người cần cấp cứu.
- Có thể giúp chống nôn, chóng mặt và hỗ trợ xử trí tình trạng choáng phản vệ.
13 Nhược điểm
- Tiêm thuốc Phenicrim 10mg/ml phải được tiến hành bởi cán bộ y tế có chuyên môn.
- Diphenhydramin có thể gây buồn ngủ.
Tổng 6 hình ảnh







