0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc Pharbavix – Thuốc điều trị nhiễm virus viêm gan B

1 đánh giá | Đã xem: 1215
Mã: HM7064

2050-11-05 Giá: 340.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Tenofovir disoproxil fumarat
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com

Thuốc Pharbavix là thuốc gì? Thuốc Pharbavix có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Thuốc Pharbavix sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Thuốc Pharbavix để trả lời cho những câu hỏi trên.

1 THÀNH PHẦN

Pharbavix có chứa tenofovir disoproxil fumarate hàm lượng 300mg.

Cách bảo quản thuốc: Thuốc nên được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thường trong bao bì kín và tránh ánh sáng mặt trời.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Dược lực học

Tenofovir disoproxil fumarate (một tiền chất của tenofovir) là dạng muối acid fumaric của dẫn xuất este bis-isopropoxy carbonyl oxy methyl của tenofovir. TDF được chuyển đổi in vivo thành tenofovir, một chất tương tự nucleoside phosphonate (nucleotide) của adenosine 5'-monophosphate. Tenofovir có tác dụng chống lại men sao chép ngược HIV-1.

Cơ chế hoạt động

Tenofovir disoproxil fumarate là một chất tương tự nucleoside phosphonate của adenosine monophosphate. Tenofovir disoproxil fumarate thủy phân diester chuyển đổi thành tenofovir và được phosphoryl hóa tiếp theo bởi các enzyme của tế bào để tạo thành tenofovir diphosphate (TFV-DP).

Hoạt chất này giúp ức chế hoạt động của enzyme sao chép ngược HIV-1 (RT) và HBV RT bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosine 5'-triphosphate và sau khi kết hợp vào DNA chấm dứt tổng hợp chuỗi DNA. Tenofovir diphosphate là chất ức chế yếu DNA polymerase ở động vật có vú.

Thông tin dược động học

Hấp thu

Tenofovir disoproxil fumarate là một tiền chất có chứa 2 nhóm ester với đặc tính tan trong nước của hoạt chất tenofovir. Sinh khả dụng đường uống của tenofovir từ tenofovir disoproxil fumarate khi đói là khoảng 25%. Sau khi uống một liều tenofovir disoproxil fumarate 300mg ở bệnh nhân nhiễm HIV-1 khi đói, nồng độ tối đa trong huyết thanh (Cmax) đạt được trong 1,0 ± 0,4 giờ. Giá trị Cmax và AUC lần lượt là 0,30 ± 0,09 g/mL và 2,29 ± 0,69 g.h/mL.

Dược động học của tenofovir tuyến tính trong khoảng 75 đến 600mg và không bị ảnh hưởng bởi liều lặp lại.

Phân bố

Liên kết in vitro của tenofovir với protein huyết tương hoặc huyết thanh người tương ứng nhỏ hơn 0,7 và 7,2% trong khoảng nồng độ tenofovir từ 0,01 đến 25 g/mL. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 1,3 ± 0,6 L/kg và 1,2 ± 0,4 L/kg tương ứng với sau khi tiêm tĩnh mạch tenofovir liều 1,0mg/kg và 3,0mg/kg.

Chuyển hóa và thải trừ

Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng cả 2 chất tenofovir disoproxil và tenofovir đều không phải là cơ chất của hệ enzyme CYP.

Sau khi dùng tenofovir qua đường tiêm tĩnh mạch, khoảng 70-80% liều được thải trừ trong nước tiểu dưới dạng tenofovir không thay đổi trong vòng 72 giờ sau khi dùng thuốc. Sau liều uống tenofovir disoproxil fumarate duy nhất, thời gian bán thải của tenofovir là khoảng 17 giờ. Sau khi uống nhiều liều tenofovir disoproxil fumarate 300mg mỗi ngày một lần (trong điều kiện đói), 32 ± 10% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu sau 24 giờ.

Tenofovir được thải trừ bằng cách sự kết hợp 2 cơ chế lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận.

Trường hợp sử dụng của thuốc Pharbavix là:

Pharbavix được chỉ định điều trị:

Nhiễm HIV-1

Tenofovir disoproxil fumarate được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người loại 1 (HIV-1) ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và nặng ≥10kg.

Viêm gan B mạn tính

Tenofovir disoproxil fumarate được chỉ định để điều trị virus viêm gan B mạn tính (HBV) ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều lượng

Xét nghiệm trước khi bắt đầu sử dụng tenofovir disoproxil fumarate để điều trị nhiễm HIV-1 hoặc viêm gan B mạn tính.

Trước khi bắt đầu và trong khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarate, theo lịch thích hợp, cần tiến hành đánh giá creatinin huyết thanh, độ thanh thải creatinin ước tính, glucose niệu và protein niệu ở tất cả các bệnh nhân. Ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính, cũng đánh giá nồng độ phospho huyết thanh.

Liều dùng được khuyến cáo ở người lớn và bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên và nặng ≥ 17kg.

Liều dùng khuyến cáo của tenofovir disoproxil fumarate ở người lớn và trẻ em nặng ít nhất 35kg là một viên 300mg uống mỗi ngày một lần. Liều dùng tenofovir disoproxil fumarate là giống nhau cho cả chỉ định HIV và HBV.

Liều dùng khuyến cáo của tenofovir disoproxil fumarate ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên nặng ít nhất 17kg là 8mg tenofovir disoproxil fumarate (TDF) trên mỗi kg trọng lượng cơ thể (tối đa 300mg) mỗi ngày. Liều dùng cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên có cân nặng từ 17kg đến 35kg và có thể nuốt viên thuốc được thể hiện cụ thể như dưới đây. Cân nặng cần được theo dõi định kỳ và điều chỉnh liều fofarat tenofovir disoproxil cho phù hợp.

  • Trẻ em 17 – 22kg: liều 150mg/ngày.
  • Trẻ em 22 – 28kg: liều 200mg/ngày.
  • Trẻ em 28 – 35kg: liều 250mg/ngày.
  • Trẻ em > 35kg: liều 300mg/ngày.

Cách dùng

Pharbavix được dùng để uống.

Thuốc chỉ dùng khi được bác sĩ kê đơn.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Pharbavix chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarate hoặc với bất kỳ tá dược nào của công thức.

5 THẬN TRỌNG

Tình trạng viêm gan B cấp tính nghiêm trọng ở bệnh nhân nhiễm HBV

Tất cả bệnh nhân nên được xét nghiệm virus viêm gan B mạn tính (HBV) trước hoặc khi bắt đầu điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarate.

Trong đợt cấp nặng của viêm gan B có thể cần ngừng điều trị chống HBV, bao gồm tenofovir disoproxil fumarate. Bệnh nhân bị nhiễm HBV ngừng sử dụng tenofovir disoproxil fumarate nên được theo dõi chặt chẽ trong vài tháng sau khi ngừng điều trị.

Suy giảm chức năng thận

Tenofovir chủ yếu được đào thải qua thận. Suy thận, bao gồm cả các trường hợp suy thận cấp và hội chứng Fanconi (tổn thương ống thận bị giảm phosphat máu nặng), đã được báo cáo khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarate.

Trước khi bắt đầu và trong khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarate, theo lịch thích hợp, cần đánh giá creatinin huyết thanh, độ thanh thải creatinin ước tính, glucose niệu và protein niệu ở tất cả các bệnh nhân.

6 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các phản ứng bất lợi sau đây có thể xuất hiện trong quá trình điều trị với Pharbavix:

  • Tình trạng viêm gan B cấp tính nghiêm trọng ở bệnh nhân nhiễm HBV .
  • Suy giảm chức năng thận.
  • Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch.
  • Nhuyễn xương và khiếm khuyết quá trình khoáng hóa.
  • Nhiễm acid lactic/Gan to và nhiễm mỡ.

Tuy nhiên, không phải bệnh nhân nào sử dụng thuốc cũng gặp phải. Nhưng cần theo dõi trong quá trình dùng thuốc để thông báo với bác sĩ kịp thời.

7 QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp đựng 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Trên thị trường có thể có quy cách đóng gói khác.

8 NHÀ SẢN XUẤT

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Global Pharmaceutical.

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Các thuốc có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Stemvir 300mg

Thuốc Planovir

Thuốc Minovir 300mg

GIÁ 340.000₫

Bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền, ngày 30-11-2019, của TrungTamThuoc , tại mục Thuốc Điều trị Virus

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
Thuốc Pharbavix 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Thuốc Pharbavix
5 trong 5 phiếu bầu

Loại Thuốc Pharbavix Trên cả tuyệt với. Thuốc Pharbavix – Thuốc điều trị nhiễm virus viêm gan B, Võ Phượng đã lưu sđt bác sĩ để được tư vấn

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......