1 / 6
pharbadem 1 T8886

Pharbadem 0.5g

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Số đăng ký893110013926
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 10 lọ
Hoạt chấtDoripenem
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1660
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Doripenem (dưới dạng doripenem monohydrat): 0,5 g/lọ

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Pharbadem

2.1 Tác dụng

Pharbadem là thuốc kháng sinh tổng hợp nhóm carbapenem có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế sinh tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng và tiết niệu có biến chứng - Thuốc Pharbadem
Điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng và tiết niệu có biến chứng - Thuốc Pharbadem

2.2 Chỉ định

  • Điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng.

  • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, bao gồm cả viêm bể thận.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Dorvo 500mg điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Pharbadem

3.1 Liều dùng

Liều thông thường cho người lớn có chức năng thận bình thường: 500 mg mỗi 8 giờ tiêm truyền tĩnh mạch trong 1 giờ. Thời gian điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng từ 5 đến 14 ngày. Thời gian điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu biến chứng là 10 ngày, có thể kéo dài đến 14 ngày nếu có nhiễm khuẩn máu kèm theo.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

  • Độ thanh thải creatinin (CrCl) > 50 mL/phút: Không cần điều chỉnh liều.

  • CrCl từ 30 - 50 mL/phút: Dùng liều 250 mg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, mỗi 8 giờ một lần.

  • CrCl từ 11 - 29 mL/phút: Dùng liều 250 mg truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, mỗi 12 giờ một lần.

Bệnh nhân lọc máu: Không có đủ thông tin để đưa ra khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường theo tuổi.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em: Không có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở trẻ em.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch và phải đảm bảo kỹ thuật vô trùng khi pha chế. Tuyệt đối không dùng hỗn dịch pha ban đầu để tiêm trực tiếp.

Hoàn nguyên lọ 500 mg với 10 mL nước cất pha tiêm hoặc Dung dịch Natri clorid 0,9%, lắc nhẹ tạo hỗn dịch. Rút toàn bộ hỗn dịch pha loãng vào túi truyền chứa 100 mL dung dịch natri clorid 0,9% hoặc Glucose 5%, lắc nhẹ đến khi dung dịch trong suốt hoàn toàn. Nồng độ dung dịch truyền cuối cùng đạt khoảng 4,5 mg/mL và phải dùng ngay sau khi pha. Đối với lọ 250 mg, hoàn nguyên với 5 mL dung môi rồi pha loãng vào túi truyền chứa 50 mL dung dịch tương tự. Không được trộn lẫn Pharbadem với bất kỳ dung dịch hoặc thuốc nào khác.[1]

4 Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với doripenem hoặc các kháng sinh khác thuộc nhóm carbapenem.

Người từng có phản ứng sốc phản vệ khi sử dụng các kháng sinh nhóm beta-lactam.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Doripenem 0,5g Minh Dân điều trị viêm phổi bệnh viện

5 Tác dụng phụ

Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nấm candida miệng, nấm âm hộ, phát triển vi khuẩn đề kháng, viêm phổi khi dùng đường hít.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ.

Rối loạn thần kinh: Nhức đầu, xuất hiện cơn co giật, động kinh.

Rối loạn mạch máu: Viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền.

Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng do Clostridium difficile.

Rối loạn gan - mật: Tăng enzym gan.

Rối loạn da và mô mềm: Ngứa ngáy, phát ban da.

6 Tương tác

Probenecid: Giảm độ thanh thải qua thận, làm tăng AUC và kéo dài thời gian bán hủy của doripenem; không khuyến cáo phối hợp.

Acid Valproic / Natri valproat: Doripenem làm giảm mạnh nồng độ acid valproic trong huyết tương dưới ngưỡng điều trị, gây bùng phát cơn động kinh.

Cytochrome P450 (CYP450): Doripenem ít hoặc không chuyển hóa qua hệ enzym này, không ghi nhận nguy cơ tương tác qua CYP450.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với beta-lactam trước khi truyền do nguy cơ quá mẫn chéo và sốc phản vệ gây tử vong. Ngừng thuốc ngay nếu xảy ra phản ứng dị ứng.

Nguy cơ co giật cao hơn ở người có bệnh lý thần kinh trung ương, bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc khi dùng liều trên 500 mg.

Theo dõi nguy cơ tiêu chảy liên quan Clostridium difficile trong khi dùng thuốc và trong vòng 2 tháng sau đợt điều trị.

Không dùng thuốc cho người không nhiễm khuẩn để tránh tạo vi khuẩn đề kháng kháng sinh.

Thuốc làm tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân viêm phổi do thở máy; không được dùng doripenem theo đường khí dung xông hít.

Theo dõi chức năng thận định kỳ ở người cao tuổi và bệnh nhân có bệnh thận để chỉnh liều kịp thời.

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên thai phụ; chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết.

  • Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không; cần thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

  • Ngừng dùng doripenem ngay lập tức và tiến hành điều trị nâng đỡ tổng trạng cho đến khi cơ thể thải trừ hết thuốc qua thận.

  • Thuốc có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu hoặc liệu pháp thay thế thận liên tục. Chưa có báo cáo cụ thể về hiệu quả lâm sàng của các biện pháp này trong cấp cứu quá liều.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Pharbadem hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Butapenem 500 của Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 chứa thành phần Doripenem được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng bao gồm cả viêm bể thận cấp tính ở người lớn.

Sản phẩm Dionem 0,5g do Dược phẩm Euvipharm sản xuất, chứa Doripenem được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân người lớn mắc các đợt nhiễm trùng ổ bụng phức tạp hoặc nhiễm trùng hệ tiết niệu tiến triển nặng có hoặc không kèm theo nhiễm khuẩn huyết.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Doripenem là kháng sinh nhóm carbapenem có mã phân loại giải phẫu - điều trị - hóa học (ATC) là J01DH04. Thuốc sở hữu phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều chủng vi sinh vật gây bệnh hiếu khí Gram dương, Gram âm và vi khuẩn kỵ khí.

Các chủng vi khuẩn nhạy cảm đã được chứng minh hiệu quả lâm sàng gồm Enterococcus Faecalis, Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter cloacae, Haemophilus influenzae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroides fragilis, Bacteroides caccae, Bacteroides uniformis, Bacteroides thetaiotaomicron, Bacteroides vulgatus và Peptostreptococcus micros.

Tất cả các chủng tụ cầu vàng kháng methicillin (MRSA) đều kháng doripenem. Các chủng Enterococcus faecium, Stenotrophomonas maltophilia và Legionella spp. cũng đề kháng tự nhiên với hoạt chất này.

9.2 Dược động học

9.2.1 Phân bố

Doripenem liên kết với protein huyết tương ở mức thấp, đạt giá trị trung bình khoảng 8,1% và không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong máu. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 16,8 lít, tương đương với thể tích dịch ngoại bào của người. Thuốc thâm nhập tốt vào các mô và dịch cơ thể như mô tử cung, dịch sau phúc mạc, mô tuyến tiền liệt, túi mật và hệ thống nước tiểu.

9.2.2 Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu nhờ enzym dehydropeptidase-I thành chất chuyển hóa dạng mở vòng doripenem-M-1 không còn hoạt tính kháng khuẩn. Doripenem hầu như không trải qua quá trình chuyển hóa qua hệ enzym Cytochrome P450 gan. Các thử nghiệm in vitro cho thấy hoạt chất không gây ức chế hay cảm ứng các enzym CYP1A2, CYP2A6, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP2E1 hoặc CYP3A4.

9.2.3 Thải trừ

Thuốc đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng nguyên vẹn qua quá trình lọc cầu thận, bài tiết và tái hấp thu ống thận. Thời gian bán thải huyết tương trung bình khoảng 1 giờ và độ thanh thải toàn thân đạt 15,9 lít/giờ. Độ thanh thải qua thận đạt mức trung bình 10,3 lít/giờ. Sau khi truyền một liều đơn 500 mg, khoảng 71% lượng thuốc bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không đổi và 15% dưới dạng chất chuyển hóa mở vòng, trong khi dưới 1% đào thải qua phân.

10 Thuốc Pharbadem giá bao nhiêu?

Thuốc Pharbadem hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Pharbadem mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Pharbadem để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phổ kháng khuẩn rộng trên cả vi khuẩn Gram âm, Gram dương và vi khuẩn kỵ khí đa kháng.
  • Tỷ lệ liên kết protein huyết tương thấp và khả năng phân bố thâm nhập sâu vào các dịch mô đích rất tốt.
  • Hầu như không chuyển hóa qua hệ enzym CYP450 nên hạn chế được các tương tác thuốc phức tạp qua gan.

13 Nhược điểm

  • Thuốc chỉ dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch chậm, đòi hỏi kỹ thuật pha chế vô trùng và nhân viên y tế giám sát.
  • Tương tác nghiêm trọng làm hạ sâu nồng độ acid valproic trong máu, làm bùng phát nguy cơ co giật.
  • Chống chỉ định dùng đường khí dung và làm tăng nguy cơ tử vong ở bệnh nhân viêm phổi do thở máy.
  • Cần hiệu chỉnh liều lượng chặt chẽ ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận mức độ trung bình đến nặng.

Tổng 6 hình ảnh

pharbadem 1 T8886
pharbadem 1 T8886
pharbadem 1 Q6062
pharbadem 1 Q6062
pharbadem 2 E1533
pharbadem 2 E1533
pharbadem 2 C0117
pharbadem 2 C0117
pharbadem 3 P6336
pharbadem 3 P6336
pharbadem 3 Q6467
pharbadem 3 Q6467

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Khoa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Pharbadem 0.5g 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Pharbadem 0.5g
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789