Phacoidorant 200mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Phapharco, Công ty cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận |
| Số đăng ký | 893100074800 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Acid Mefenamic |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne2180 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Phacoidorant 200mg bao gồm:
- Acid mefenamic hàm lượng 200mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Phacoidorant 200mg
Chỉ định thuốc Phacoidorant 200mg trong chữa trị triệu chứng đau từ nhẹ tới vừa, đau ở bộ máy vận động và đau bụng kinh.

==>> Đọc thêm: Thuốc Heranamic 250mg giảm đau khớp, đau cơ, đau răng, đau bụng kinh
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Phacoidorant 200mg
3.1 Liều dùng
Dùng cho đối tượng trên 12 tuổi:
- Giảm đau: Liều lượng là 1-2 viên mỗi lần, ngày uống 3 lần.
- Đau bụng kinh: Sử dụng 2 viên mỗi lần, ngày uống 3 lần.
3.2 Cách dùng
Nên uống thuốc Phacoidorant 200mg trong bữa ăn. Mỗi đợt chữa trị không nên vượt quá 7 ngày.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định Phacoidorant 200mg ở các đối tượng:
- Dưới 12 tuổi.
- Mẫn cảm với Acid mefenamic hoặc tá dược của thuốc.
- Bị viêm ruột.
- Tiền sử bị dị ứng do sử dụng Aspirin hay NSAID khác.
- Suy gan/thận nặng.
- Có bầu từ tháng thứ 6 trở đi.
- Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Rối loạn tiêu hóa như ỉa chảy, khó chịu dạ dày,... Nếu nặng có thể xảy ra xuất huyết tiêu hóa và loét dạ dày.
Các phản ứng khác: Nhức đầu, thiếu máu, giữ nước, hội chứng SJS, trầm cảm, phát ban, chóng mặt, đái ra máu,...
Dùng kéo dài hay lạm dụng NSAID có thể dẫn tới bệnh thận.
6 Tương tác
Thuốc uống chống đông, Heparin dạng tiêm: Tăng nguy cơ bị chảy máu do NSAID ức chế chức năng tiểu cầu, đồng thời tấn công vào niêm mạc của dạ dày tá tràng.
NSAID khác, bao gồm cả salicylat liều cao và Ticlopidin: Gia tăng nguy cơ gây chảy máu và loét tiêu hóa.
Không nên dùng cùng với Lithium, Methotrexat liều cao bởi có thể làm gia tăng độc tính những chất này ở máu.
Cẩn trọng khi dùng Acid mefenamic với thuốc lợi tiểu vì nguy cơ gây suy thận cấp ở những người mất nước.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Để giảm thiểu nguy cơ gây loét dạ dày của thuốc, không nên dùng thuốc này cùng hoặc sau khi uống sữa.
Các NSAID cần phải được dùng cẩn trọng ở các đối tượng bị nhiễm trùng, kể từ khi xuất hiện những triệu chứng như viêm và sốt có thể bị che lấp.
Cẩn trọng với các đối tượng có rối loạn dị ứng hoặc là hen suyễn.
Với người bị rối loạn xuất huyết, chức năng gan hay thận yếu, cần phải giám sát tình trạng gan, máu, thận hoặc là rối loạn mắt.
Nên dùng Phacoidorant 200mg thận trọng ở người già.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Phacoidorant 200mg trong thai kỳ nếu lợi ích cao hơn nguy cơ. Tuy nhiên không được dùng ở 3 tháng cuối thai kỳ.
Không dùng Acid mefenamic ở mẹ nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Phacoidorant 200mg có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, do đó cần chú ý khi dùng ở người lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Cần phải rửa dạ dày, dùng than hoạt nhằm giảm thiểu hấp thu Acid mefenamic. Chữa triệu chứng.
7.5 Bảo quản
Tránh ẩm, ánh sáng và nên để Phacoidorant 200mg ở chỗ khô ráo, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Bitarac 250 chỉ định để giảm đau và chống viêm trong đau cơ xương khớp, đau bụng kinh
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Phacoidorant 200mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Usadaric 250mg sản xuất bởi CTCP Dược phẩm Phong Phú giúp giảm đau, chữa trị viêm xương khớp, hạ sốt,... Mỗi viên nén chứa 250mg Acid mefenamic.
Élogesis 250mg do CTCP LD dược phẩm Éloge France Việt Nam sản xuất có chứa 250mg Acid mefenamic. Chỉ định của chế phẩm là giảm đau, kháng viêm ở những bệnh xương khớp, Đau Bụng Kinh,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Acid mefenamic thuộc nhóm thuốc NSAID với các tác dụng nổi bật là kháng viêm, giảm đau và gây ức chế sự tập kết của tiểu cầu. Nguyên nhân có các tác dụng này là nhờ vào sự ức chế tổng hợp của các prostaglandin.[1]
9.2 Dược động học
Hấp thu Acid mefenamic nhanh và đạt Cmax sau khoảng hơn 2 tiếng sử dụng. Thời gian bán thải ở huyết tương là 2-4 tiếng. Khuếch tán đến gan và thận rồi mới tới mô khác. Gắn nhiều với protein.
Chuyển hóa tại gan ở dạng liên hợp acid glucuronic.
Khoảng 67% liều dùng được thải vào nước tiểu, chủ yếu là dạng chất chuyển hóa liên hợp và 6% ở dạng Acid mefenamic liên hợp. 10-20% được thải vào phân ở dạng dẫn xuất carboxyl.
10 Thuốc Phacoidorant 200mg giá bao nhiêu?
Thuốc Phacoidorant 200mg Phapharco hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Phacoidorant 200mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Phacoidorant 200mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Acid mefenamic đã cải thiện rõ rệt tình trạng đau nhức toàn thân, nhức đầu do hội chứng tiền kinh nguyệt.[2]
- Thuốc Acid mefenamic cho thấy tác dụng hạ sốt nhanh chóng và kéo dài ở bệnh nhi.[3]
- Phacoidorant 200mg giảm hiệu quả cơn đau nhẹ tới vừa, ngoài ra còn giúp giảm tình trạng đau bụng kinh.
13 Nhược điểm
- Khi dùng Phacoidorant 200mg có thể gây ra hiện tượng buồn ngủ, chóng mặt.
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả Hifza Mustafa và cộng sự (đăng tháng 5 năm 2025). The Chemistry and Bioactivity of Mefenamic Acid Derivatives: A Review of Recent Advances, Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả M Mira và cộng sự (đăng tháng 9 năm 1986). Mefenamic acid in the treatment of premenstrual syndrome, Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2026.
- ^ Tác giả Vasant Khalatkar và cộng sự (đăng ngày 31 tháng 12 năm 2025). Effectiveness and Safety of Mefenamic Acid Oral Suspension in Pediatric Practice for Febrile Illness: An Observational Study (EASE-O-MAPP Study), Pubmed. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2026.

