1 / 20
thuoc perisamlor 5mg 5mg 1 I3671

Perisamlor 5 mg/5 mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCÔNG TY TNHH DRP INTER, Công ty TNHH DRP Inter
Công ty đăng kýCông ty TNHH DRP Inter
Số đăng ký893110158900
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAmlodipin, Perindopril
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmsanm25
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Perisamlor 5 mg/5 mg chứa:

  • Amlodipine (dưới dạng amlodipine besylate 6,935mg) 5mg
  • Perindopril Arginine (dưới dạng perindopril arginine monohydrate 5,15mg) 5mg
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Perisamlor 5 mg/5 mg

Thuốc được chỉ định điều trị tăng huyết áp và hoặc bệnh động mạch vành ổn định ở người bệnh đã sử dụng amlodipine và perindopril với mức liều tương đương dưới dạng viên riêng biệt.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc PINDOPRAM 10/10 điều trị tăng huyết áp và bệnh động mạch vành

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Perisamlor 5 mg/5 mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Perisamlor 5 mg/5 mg

3.1 Liều dùng

Liều thông thường là 1 viên mỗi ngày.

Thuốc phối hợp liều cố định không phù hợp để bắt đầu điều trị. Khi cần điều chỉnh liều, nên thay đổi liều Perisamlor hoặc sử dụng riêng từng hoạt chất.

Người suy thận có Độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút không nên dùng Perisamlor, cần điều chỉnh liều từng thành phần. Người cao tuổi, suy gan hoặc suy tim cần được dùng thuốc thận trọng và theo dõi y tế.

Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em và trẻ vị thành niên.

3.2 Cách dùng

Thuốc Perisamlor 5 mg/5 mg được dùng bằng đường uống, nên uống một lần vào buổi sáng trước bữa ăn.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Perisamlor 5 mg/10 mg.

Người quá mẫn với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác hoặc các dẫn chất dihydropyridin.

Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.

Sử dụng đồng thời với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m²).

Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển trước đó.

Phù mạch do di truyền hoặc vô căn.

Các phương pháp điều trị ngoài cơ thể dẫn đến sự tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm.

Hẹp đáng kể động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở một quả thận đảm nhận chức năng còn lại.

Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ mức độ nặng).

Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

Hạ huyết áp nặng.

Sốc, bao gồm cả sốc tim.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Prenewel 8mg/2,5mg Tablets - Điều trị tăng huyết áp vô căn

5 Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn của thuốc Perisamlor 5 mg/5 mg có thể gặp:

  • Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: phù ngoại vi.
  • Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, rối loạn vị giác, dị cảm, suy giảm thị lực.
  • Tim mạch: đánh trống ngực, hạ huyết áp.
  • Hô hấp: ho, khó thở, viêm mũi, co thắt phế quản.
  • Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón.
  • Da và mô dưới da: ngứa, phát ban.
  • Cơ xương khớp: chuột rút, đau khớp, đau cơ.
  • Thận và tiết niệu: rối loạn tiểu tiện.
  • Toàn thân: mệt mỏi, suy nhược, phù mắt cá chân.
  • Xét nghiệm: tăng Kali máu, tăng ure máu, tăng creatinin máu…

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Perisamlor 5 mg/5 mg.

6 Tương tác

Aliskiren: Chống chỉ định phối hợp ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận do tăng nguy cơ tăng kali máu, suy thận và hạ huyết áp.

Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II: Không nên phối hợp thường quy vì có thể gây hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.

Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm hoặc muối thay thế chứa kali: Làm tăng nguy cơ tăng kali máu, đặc biệt ở người suy thận.

Lithi: Có thể làm tăng nồng độ lithi và độc tính của lithi, cần theo dõi chặt chẽ nếu bắt buộc phối hợp.

Thuốc chống viêm không steroid, bao gồm Aspirin liều trên 3 g/ngày: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp, đồng thời tăng nguy cơ suy thận cấp và tăng kali máu.

Eplerenon, spironolacton: Có thể gây tăng kali máu và suy thận, cần kiểm tra kali máu và creatinin trước cũng như trong quá trình phối hợp.

Thuốc điều trị đái tháo đường: Có thể làm tăng nguy cơ hạ Glucose máu, nhất là trong những tuần đầu điều trị.

Thuốc cảm ứng CYP3A4: Có thể làm giảm nồng độ amlodipine trong huyết tương.

Thuốc ức chế CYP3A4, như macrolid, thuốc chống nấm nhóm azol, Verapamil hoặc diltiazem: Có thể làm tăng nồng độ amlodipine và nguy cơ hạ huyết áp.

Tacrolimus, Ciclosporin và thuốc ức chế mTOR: Có thể làm tăng nồng độ các thuốc này, cần theo dõi và điều chỉnh liều khi cần.

Simvastatin: Amlodipine làm tăng nồng độ Simvastatin, do đó cần giới hạn liều simvastatin.

Dantrolen tiêm tĩnh mạch: Không khuyến cáo phối hợp do nguy cơ tăng kali máu.

Bưởi hoặc nước ép bưởi: Không khuyến cáo sử dụng cùng vì có thể làm tăng Sinh khả dụng của amlodipine.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Phù mạch: Ngừng thuốc ngay và cấp cứu nếu người bệnh xuất hiện phù mặt, môi, lưỡi, thanh quản hoặc khó thở.

Chức năng thận: Không dùng thuốc ở người có độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút. Cần theo dõi creatinin và kali máu, đặc biệt ở người cao tuổi, suy tim hoặc có bệnh thận.

Nguy cơ hạ huyết áp: Theo dõi chặt chẽ khi người bệnh mất nước, dùng thuốc lợi tiểu, hạn chế muối, nôn, tiêu chảy hoặc có tăng huyết áp phụ thuộc renin.

Tăng kali máu: Thận trọng ở người suy thận, đái tháo đường, tuổi cao hoặc đang dùng thuốc giữ kali, chế phẩm kali hay các thuốc có khả năng làm tăng kali máu.

Suy gan: Khởi đầu với liều thấp và tăng liều từ từ, đặc biệt ở người suy gan nặng.

Suy tim: Dùng amlodipine thận trọng ở người suy tim sung huyết vì có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch.

Bệnh mạch máu Collagen và suy giảm miễn dịch: Cần lưu ý nguy cơ giảm bạch cầu, đặc biệt khi phối hợp Allopurinol hoặc procainamid.

Ho kéo dài: Ho khan dai dẳng có thể liên quan đến perindopril, cần đánh giá khi triệu chứng xuất hiện.

Phẫu thuật và gây mê: Thông báo cho bác sĩ gây mê vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp trong quá trình phẫu thuật.

Lái xe và vận hành máy móc: Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn có thể làm giảm khả năng phản ứng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không nên sử dụng Perisamlor trong thời kỳ mang thai. Thuốc ức chế men chuyển bị chống chỉ định trong ba tháng giữa và ba tháng cuối vì có thể gây độc cho thai nhi và trẻ sơ sinh.

Không khuyến cáo dùng thuốc khi đang cho con bú do chưa xác định đầy đủ mức độ an toàn của perindopril và khả năng amlodipine bài tiết vào sữa mẹ. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều có thể gây hạ huyết áp nặng, sốc, rối loạn điện giải và suy thận. Cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế để truyền dịch, điều trị hỗ trợ.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Perisamlor 5 mg/5 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Coveram 5mg/5mg chứa Perindopril Arginine có hàm lượng 5mg và Amlodipine (ở dạng muối besylate) có hàm lượng 5mg được bào chế dạng viên nén, có chỉ định tương tự. Thuốc được sản xuất bởi Servier Ireland Industries Ltd.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Perisamlor phối hợp perindopril và amlodipine, tác động lên hai cơ chế khác nhau nhằm tăng hiệu quả hạ huyết áp. Perindopril ức chế men chuyển angiotensin, làm giảm angiotensin II và aldosterone, còn amlodipine ức chế kênh Canxi, trực tiếp làm giãn cơ trơn thành mạch. 

9.2 Dược động học

 PerindoprilAmlodipine
Hấp thuHấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong khoảng 1 giờ, thức ăn làm giảm chuyển hóa thành perindoprilat.Hấp thu tốt, đạt nồng độ đỉnh sau 6-12 giờ, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 64-80%.
Phân bốPerindoprilat có thể tích phân bố khoảng 0,2 lít/kg và liên kết với protein huyết tương khoảng 20%.Thể tích phân bố khoảng 21 lít/kg, khoảng 97,5% thuốc gắn với protein huyết tương.
Chuyển hóaPerindopril là tiền chất, khoảng 27% liều dùng chuyển thành perindoprilat có hoạt tính, nồng độ đỉnh đạt sau 3-4 giờ.Chuyển hóa mạnh tại gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính.
Thải trừPerindoprilat thải chủ yếu qua nước tiểu, thời gian bán thải pha cuối của phần không gắn kết khoảng 17 giờ.Khoảng 10% thuốc dạng không đổi và 60% chất chuyển hóa được thải qua nước tiểu, thời gian bán thải khoảng 35-50 giờ.

10 Thuốc Perisamlor 5 mg/5 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Perisamlor 5 mg/5 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Perisamlor 5 mg/5 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Perisamlor 5 mg/5 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Perisamlor 5 mg/5 mg kết hợp hai hoạt chất hạ huyết áp trong cùng một viên, giúp đơn giản hóa số lượng thuốc cần sử dụng mỗi ngày. 
  • Được sản xuất tại Việt Nam bởi Công ty TNHH DRP Inter với quy trình đạt chuẩn GMP.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có nhiều tương tác thuốc, vì vậy người bệnh cần thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ hoặc dược sĩ. 

Tổng 20 hình ảnh

thuoc perisamlor 5mg 5mg 1 I3671
thuoc perisamlor 5mg 5mg 1 I3671
thuoc perisamlor 5mg 5mg 2 P6318
thuoc perisamlor 5mg 5mg 2 P6318
thuoc perisamlor 5mg 5mg 3 O5331
thuoc perisamlor 5mg 5mg 3 O5331
thuoc perisamlor 01 C1431
thuoc perisamlor 01 C1431
thuoc perisamlor 02 S7210
thuoc perisamlor 02 S7210
thuoc perisamlor 03 K4661
thuoc perisamlor 03 K4661
thuoc perisamlor 04 R7307
thuoc perisamlor 04 R7307
thuoc perisamlor 05 C0044
thuoc perisamlor 05 C0044
thuoc perisamlor 06 U8067
thuoc perisamlor 06 U8067
thuoc perisamlor 07 N5328
thuoc perisamlor 07 N5328
thuoc perisamlor 08 Q6417
thuoc perisamlor 08 Q6417
thuoc perisamlor 09 J3768
thuoc perisamlor 09 J3768
thuoc perisamlor 010 P6505
thuoc perisamlor 010 P6505
thuoc perisamlor 011 A0242
thuoc perisamlor 011 A0242
thuoc perisamlor 012 H2878
thuoc perisamlor 012 H2878
thuoc perisamlor 013 N5525
thuoc perisamlor 013 N5525
thuoc perisamlor 014 G2876
thuoc perisamlor 014 G2876
thuoc perisamlor 015 J3055
thuoc perisamlor 015 J3055
thuoc perisamlor 016 C0316
thuoc perisamlor 016 C0316
thuoc perisamlor 017 M5120
thuoc perisamlor 017 M5120

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc này còn hàng k, tôi muốn đặt

    Bởi: Dung vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Còn hàng chị nhé, chị vui lòng liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website nhé

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Perisamlor 5 mg/5 mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Perisamlor 5 mg/5 mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    thuốc kiểm soát huyết áp hiệu qủa

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789